PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Sự phát triển nghiệp vụ tín dụng mang tính chất lâu dài và có tính bền vững.
Có thể thấy, Hà Nội với đặc điểm là một thủ đô đang mở rộng và phát triển,
người dân trên địa bàn ngày càng có mức thu nhập ổn định, dân trí cao, nhu cầu
về tiêu dùng và sử dụng các dịch vụ, đầu tư vào sửa và xây nhà… tăng cao
nhưng giá cả tại đây lại có phần đắt đỏ. Mặt khác, tại Hà Nội có nhiều dạng kinh
doanh nhỏ lẻ hộ gia đình…nên việc cần vốn để sản xuất kinh doanh, hay tiêu
dùng cá nhân là luôn cần thiết. Vì thế cho vay khách hàng cá nhân nằm trong
chiến lược thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngành ngân hàng nói
chung và chi nhánh Thanh Xuân, ngân hàng Quân Đội nói riêng. Từ năm 2009
trở về trước hoạt động cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ
so với cho vay doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác. Nhưng 3 năm trở lại
đây số lượng khách hàng cá nhân của chi nhánh đã chiếm tỷ trọng gần 70%
trong số các khách hàng vay của chi nhánh, và đây là một tỷ trọng tương đối lớn.
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động mang lại thu nhập cao
cho ngân hàng nhưng đây cũng là loại hình tín dụng rủi ro lớn nhất. Theo mô
hình phát triển của các ngân hàng trên thế giới thì khoản mục này chiếm hơn
70% tổng dự nợ của các ngân hàng. Vì thế phát triển tín dụng cá nhân là một xu
thế tất yếu đối với các NHTM Việt Nam và để phát triển được một cách bền
vững thì công tác quản trị rủi ro phải được chú trọng hàng đầu. Hiện nay quy
trình thẩm định cho vay nhìn chung đã hoàn thiện nhưng cho vay cá nhân đặc
thù khách hàng rất đa dạng, nên không thể tránh được rủi ro. Thời gian qua ngân
hàng Quân Đôi đã mở rộng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân và đã phần
nào đạt được hiệu quả, tuy nhiên cũng như nhiều ngân hàng thương mại cổ phần
khác công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân còn chưa được quan
tâm đúng mức. Quản trị rủi ro là yêu cầu cần thiết trong bối cảnh mở rộng tín
i
dụng khách hàng cá nhân và khi công tác quản trị rủi ro được thực hiện tốt nó sẽ
là cơ sở, là tiền đề để hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng mở rộng, hiệu quả.
Sau một thời gian thực tập tại phòng Tín dụng khách hàng cá nhân chi
thương mại cổ phần Quân đội Việt Nam, chi nhánh Thanh Xuân
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp suy luận: sử dụng phương pháp suy diễn, đó là việc suy luận
từ các mô hình, các lý thuyết có sẵn nhằm luận giải các vấn đề đặt ra trong thực
tiễn quản trị rủi ro tín dụng trong hoat động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân
hàng Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân.
- Phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng phương pháp phân tích
nhân tố; sử dụng mô hình SWOT để phân tích các nhân tố môi trường kinh
doanh ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong hoat động cho vay
khách hàng cá nhân tại ngân hàng Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân
- Các phương pháp xử lý thông tin: sử dụng các phương pháp thống kê như:
tổng hợp, phân tích (sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng,…), đối
chiếu giữa kế hoạch với thực hiện, đối chiếu giữa chi nhánh Thanh Xuân với các
chỉ số bình quân ngân hàng Quân Đội nói riêng và toàn ngành ngân hàng nói
chung
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
iii
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân.
Chương 2: Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Việt Nam, chi nhánh Thanh
Xuân giai đoạn 2010 - 2012.
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và một số hướng giải quyết
iv
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
vi mức độ rủi ro có thể chấp nhận được.
Theo ủy ban Basel: “Hiệu quả QTRRTD là một bộ phận quan trọng trong
cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò then chốt cho sự thành
công của ngân hàng trong dài hạn”. Chính vì thế công tác QTRR trong hoạt động
tín dụng của NHTM là hết sức cần thiết, trực tiếp dẫn đến thành bại của ngân
hàng.
1.1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Theo quan điểm hiện đại được áp dụng phổ biển thì: “Quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là việc hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận được điều chỉnh theo rủi ro bằng cách duy trì rủi ro tín dụng cá nhân
trong phạm vi chấp nhận được.”
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là: quá trình
ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng cá nhân thông qua bộ máy và công
cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp để hạn chế tới mức
tối đa việc không thu được cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu được gốc và lãi
không đúng hạn của khách hàng”. (sưu tầm)
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là: quá trình
nhận dạng, phân tích, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai
các biện pháp nhằm hạn chế, kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân
của ngân hàng. Quản trị rủi ro bao gồm hệ thống các bộ máy, cơ chế, chính
2
sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn an toàn, đưa ra các kịch
bản, tình huống và các biện pháp ứng phó phù hợp để giảm thiểu rủi ro xuống
mức thấp nhất có thể chấp nhận được” (sưu tầm)
1.1.4 Các thuật ngữ liên quan tới quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân
1.1.4.1. Nhận dạng rủi ro
Khái niệm : Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Phương pháp : Để nhận dạng rủi ro nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả
thể sử dụng 1 trong 2 biện pháp đó là chủ đổng né tránh rủi ro từ trước khi rủi ro xảy
ra hoặc né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
- Ngăn ngừa tổn thất: Là việc sử dụng những biện pháp để giảm thiểu số lần
xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại. Nhóm biện pháp
ngăn ngừa tổn thất bao gồm: Các biện pháp tập trung và tác động vào chính mối
nguy để ngăn ngừa tổn thất, vào môi trường rủi ro hay vào sự tương tác giữa mối
nguy cơ và môi trường rủi ro.
- Gảm thiểu tổn thất: Đây là các biện pháp để giảm thiểu những thiệt hại, mất
mát do rủi ro mang lại bao gồm: Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được chuyển
nợ, xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro, dự phòng hoặc phân tán
rủi ro.
- Chuyển giao rủi ro: Có các phương pháp sau:
+ Chuyển tài sản hay hoạt động có rủi ro đến cho người khác hay tổ chức khác
+ Chuyển giao rủi ro thông qua con đường kí hợp đồng với người khác, tổ
chức khác, trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản cho
4
ngươi nhận rủi ro.
- Đa dạng hóa rủi ro: Đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa mặt hàng, đa dạng
hóa khách hàng,….
1.1.4.4. Tài trợ rủi ro
Khi xảy ra rủi ro trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về
tài sản, nguồn nhân lực, giá trị pháp lý. Sau đó cần những biện pháp tài trợ rủi ro
thích hợp như:
- Tự khắc phục rủi ro: Là phương pháp mà ngân hàng bị rủi ro tự mình thanh
toán các tổn thất. Nguồn bù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổ chức đó, cộng với
nguồn mà các tổ chức đó đi vay và có trách nhiệm hoàn trả.
Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản, đối tượng đã mua bảo hiểm thì khi
tổn thất xảy ra việc đâu tiên phải làm là khiếu nại đòi bồi thường
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay khách hàng cá nhân.
Như việc sử dụng các công thức tính toán cụ thế:
Nợ quá hạn là: khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn
thỏa thuận ghi trên hợp đồng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ
hạn trả nợ, toàn bộ gốc của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN trong mức độ RRTD cá nhân
Công thức tính:
Dư nợ cho vay KHCN
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN = x 100%
Tổng dư nợ cho vay KHCN
6
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng cá nhân nói riêng. Chỉ tiêu
này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại.
Ở Việt Nam, mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do NHNN quy
định là 5%.
1.2.1.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân.
- Kiểm soát rủi ro mang tính tích cực, tính chủ động nhằm cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì sự phát triển bền vững của
ngân hàng
- Kiểm soát rủi ro đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ, toàn diện như tham gia
bảo hiểm rủi ro; áp dụng các biện pháp nhận dạng, đo lường, phân chia và san sẻ
rủi ro.
- Nội dung của kiểm soát rủi ro
+ Né tránh rủi ro: là việc né tránh các hoạt động hay loại bỏ các nguyên
nhân gây ra rủi ro, cần chủ động né tránh các hoạt động trước khi rủi ro xảy ra.
+ Ngăn ngừa rủi ro: là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất
và mức độ rủi ro khi chúng xảy ra.
+ Giảm thiểu rủi ro: là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do
rủi ro mang lại hay nói cách khác là tìm ra các thực thể khác nhau để cùng nhau
gánh chịu những rủi ro.
8
Trong bước này, ngân hàng sẽ quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối
với hồ sơ vay vốn của khách hàng.
- Giai đoạn trong khi cho vay:
+ Bước 4 : Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn
mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
+ Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế
của khách hàng có đúng mục đích không, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình
tài chính của khách hàng,…để đảm bảo khả năng thu nợ.
Như vậy, nếu phân tích tín dụng trước khi cho vay giúp cán bộ ngân hàng
có thể đánh giá được mức độ rủi ro của khoản vay thì việc kiểm tra giám sát
trong quá trình vay vốn sẽ giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các giải pháp nhằm
giảm thiểu khả năng xảy ra RRTD.
- Giai đoạn sau khi cho vay:
Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi ngân hàng thu hồi toàn bộ gốc và lãi của
khoản vay. Các khoản tín dụng bảo đảm trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín
dụng an toàn. Trong một số trường hợp, người vay không hoàn trả nợ hoặc hoàn
trả không đầy đủ và không đúng hạn, điều đó có nghĩa RRTD đã xảy ra. Lúc này
cán bộ tín dụng phải tiến hành xem xét, tìm ra nguyên nhân dẫn đến việc khách
hàng không hoàn trả được nợ cho ngân hàng như đã cam kết đồng thời tìm ra
cách khắc phục rủi ro hiệu quả nhất.
1.2.2.2 Thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất khi cho vay và khi có rủi ro
xảy ra
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Việc cho vay có tài sản đảm bảo nhằm giúp
cho ngân hàng có nguồn thu thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ.
Khi người vay không trả nợ như cam kết trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng
có quyền bán các tài sản cầm cố, thế chấp để thu hồi nợ.
9
- đối tác X
- đối thủ cạnh tranh X
II/ Môi trường bên trong
- văn hóa, sứ mệnh, mục tiêu X X
- con người X X X
- tài chính X X X
- kỹ thuật X X
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài:
10
1.3.1.1 Nhân tố môi trường vĩ mô
+ Môi trường kinh tế: Với một thị trường tài chính phát triển và hoạt động
hiệu quả, bên cạnh kênh tín dụng ngân hàng sẽ có các hình thức huy động vốn khác
như huy động từ cổ phiếu hoặc trái phiếu .v.v. Vì vậy, việc phát triển thị trường tài
chính không những hạn chế rủi ro tín dụng từ phía khách hàng mà còn nâng cao khả
năng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.
+ Môi trường chính sách, pháp luật: khung pháp lý được ban hành đầy đủ,
đồng bộ và điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng có đầy đủ cơ sở pháp
lý trong việc ban hành và thực thi chính sách tín dụng cũng như trong việc triển
khai các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật và
ngân hàng nhà nước.
1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành:
+ Khách hàng vay: Khách hàng là người đến ngân hàng, lập phương án, dự
án xin vay và là người trực tiếp sử dụng vốn vay vì vậy khách hàng là một yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
Năng lực của khách hàng: Năng lực của khách hàng là yếu tố quyết định
đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của
khách hàng yếu kém, không dự đoán được biến động của thị trường hay không
hiểu biết nhiều về sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm…thì sẽ dễ
dàng thất bại trong cạnh tranh và từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, chất
điều này sẽ ảnh hưởng và làm hạn chế việc thẩm định rủi ro tín dụng trong ngân
hàng.
Phẩm chất và trình độ cán bộ: trong hoạt động tín dụng, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng. Cán bộ
tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính
12
khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát
hiện được các hành vị cố tình lừa đảo của khách hàng từ đó phân tích được khả
năng quản lý và năng lực thật sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay
không. Tuy nhiên, cùng với sự quan trọng về trình độ là vấn đề đạo đức của cán
bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu
tinh thần trách nhiệm, hay cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng.
1.3.2.3 Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ
Khi công nghệ và trang thiết bị ngân hàng còn yếu kém thì việc thu thập
và xử lý thông tin về doanh nghiệp sẽ có nhiều hạn chế dẫn đến những đánh giá
không chính xác. Vì vậy, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin cũng trở thành một
nhân tố xuất phát từ nội tại ngân hàng và ảnh hưởng tới quá trình quản lý rủi ro
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
13
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI – VIỆT NAM, CHI NHÁNH THANH XUÂN GIAI ĐOẠN
2010 ĐẾN 2012
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánh Thanh
Xuân.
2.1.1 Thông tin khái quát về ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Thanh
Xuân
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Quân đội
17.503.540.534 22.846.916.004 47.039.622.831
II. Cho vay các TCKT,
cá nhân
756.100.927.408 1.119.410.822.718 1.212.626.699.898
1. Cho vay ngắn hạn 521.553.234.502 811.199.642.121 851.489.165.166
2. Cho vay trung hạn
254.134.403.029
308.181.431.962 350.457.351.496
3. Cho vay dài hạn 18.327.315.630 27.875.400.000 29.686.600.000
4. Cho vay khác -37.914.025.753 -27.845.651.435 -19.006.416.835
III. Tài sản có khác 322.081.250.149 529.153.773.392 612.040.416.932
TỔNG TÀI SẢN 1.095.685.718.091 1.671.411.512.113 1.871.706.739.661
B - NGUỒN VỐN
I. Tiền gửi của TCKT,
dân cư
1.023.568.851.181 1.606.306.538.944 1.769.853.165.372
1. Tiền gửi không kỳ hạn 193.319.082.402 376.243.520.262 312.804.159.843
2. Tiền gửi có kỳ hạn 82.874.265.753 142.711.990.662 379.809.180.701
3. Tiền gửi ký quỹ 19.391.081.113 25.714.149.867 47.678.923.305
4. Tiền gửi tiết kiệm 727.984.421.913 1.061.636.878.153 1.029.560.901.523
II. Phát hành giấy tờ có
giá
11.051.000.000 1.355.500.000 0
III. Vốn và các quỹ 582.849.000 624.440.000 2.313.984.225
IV. Tài sản nợ khác 60.483.017.910 63.125.033.170 99.539.590.063
TÔNG NGUỒN VỐN 1.095.685.718.091 1.671.411.512.113 1.871.706.739.661
(Nguồn: Báo cáo thường niên của MB qua các năm)
- Về tài sản:
- Năm 2011, tổng tài sản của chi nhánh ước đạt 1.671.411.512.113 đồng,
tăng 52,545% so với năm 2010, trong đó: tiền mặt tại quỹ tăng 23,4%, tài sản cố
- Trong những năm gần đây, đặc biệt năm 2011 chi nhánh đã đầu tư mạnh
vào tài sản cố định, tăng năng lực kinh doanh dài hạn, tài sản cổ định của chi
nhánh năm 2011 đã tăng 36,8% so với năm 2010, và đến năm 2012 tăng 24,9%
so với năm 2011. Việc tăng cường đầu tư vào tài sản cổ định, nâng cấp các phần
mềm, công nghệ và mở rộng mạng lưới đòi hỏi chi nhánh phải tiếp tục tăng
cường đầu tư.
- Về nguồn vốn:
Chi nhánh có một cơ cấu nguồn huy động tương đối ổn định. Huy động từ
khách hàng là nguồn huy động cốt lõi và có tính chất ổn định nhất, chiếm tỷ
trọng chi phối tổng nguồn huy động của chi nhánh. Trong cơ cấu nguồn vốn của
chi nhánh trong thời gian 2010 - 2012, tiền gửi của các cá nhân và các doanh
nghiệp, tổ chức chiếm tỷ trọng rất lớn từ 93% - 96%, và ta nhận thấy có sự tăng
trưởng rất rõ rệt qua các năm cụ thể: năm 2011 tăng 36,3% so với năm 2010,
năm 2012 tăng 10,18% so với năm 2011, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền
gửi tiết kiệm. Bên cạnh đó các khoản phát hành giấy tờ có giá, vốn và các quỹ có
tỷ lệ không đáng kể trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh này.
18
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 2.2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
I. Thu nhập lãi thuần 21.615.389.188 50.274.004.051 64.405.381.458
II. Lãi/ lỗ thuần từ hoạt
động tín dụng
27.074.128.545 53.322.941.429 76.265.637.614
III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt
động dịch vụ
14.498.784.600 22.456.124.759 24.671.054.150
IV. Chi phí hoạt động 132.709.790.839
226.402.522.30
8
nhánh luôn giữ được nhịp cùng với các mục tiêu tăng trưởng khác. Lợi nhuận
sau thuế năm 2011 đạt 16.146.039.787đ tăng 148.8% so với năm 2010, và đến
năm 2012 thì tăng trưởng 20.2% so với năm 2011 . Với tăng trưởng hoạt động
của chi nhánh trong năm 2012 và các năm trước tương đối khả quan và kế hoạch
phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu, tôi tin rằng chi nhánh có khả năng đạt
được kết quả kinh doanh khả quan hơn nữa trong các năm tới.
- Trong khi lợi nhuận của năm 2011 tăng vọt lên một cách đầy ấn tượng
so với năm 2010 thì đến năm 2012 lại là một năm đầy thử thách và khó khăn với
ngành ngân hàng nói chung, và ngân hàng Quân đội nói riêng, vậy mà thực tế
ngân hàng Quân Đội chi nhánh Thanh Xuân vẫn tăng trưởng dương và có được
lợi nhuận tương đối tốt.
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp
- Số lượng câu hỏi: 1 câu hỏi
- Số lượng người được phỏng vấn: 5 người
- Câu hỏi: Ý kiến hoặc kiến nghị về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Quân Đội hiện nay?
20
2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn bên trong ngân hàng
+ Các báo cáo về tài chính và các hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Thanh Xuân, ngân hàng Quân Đội 2010 – 2012
+ Website chính của ngân hàng:
- Nguồn bên ngoài ngân hàng
+ Các bài báo liên quan đến nhận xét, đánh giá về tín dụng ngân hàng MB
+ Website:
Các dữ liệu thu thập được sẽ được tập hợp, so sánh, đối chiếu giữa các
năm với nhau qua hệ thống các bảng biểu …nhằm đánh giá hoạt động quản trị
rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân đang diễn ra tại chi nhánh Thanh Xuân để