BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------------------
PHẠM NGỌC ÁNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
–CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ XUÂN DŨNG
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Xuân Dũng
Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công
Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long ..................................................93
iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATM
CBTD
CIC
CVTD
DN
DNL
DNVVN
DPRR
KH
POS
RRTD
NH
NHNN
NHTM
SPCN
TCTD
TMCP
TD
TDCN
TSĐB
Vietinbank
XLRR
Tiếng Việt
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long giai
đoạn 2013- 2015 và 6 tháng đầu năm 2016.................................................55
Bảng 2.3: Lợi nhuận của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
giai đoạn 2013- 2015 và 6 tháng đầu năm 2016..........................................57
Bảng 2.4: Dư nợ và doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank
.........................................................................................................................61
Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013- 2015 và 6 tháng đầu năm
2016.................................................................................................................61
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kì hạn tại Vietinbank Chi
nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng đầu năm 2016 62
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo sản phẩm tại Vietinbank Chi
nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013-6T 2016......................................63
Bảng 2.7: Bảng xếp hạng khách hàng cá nhân của Vietinbank................68
Bảng 2.8: Bảng đánh giá rủi ro dựa vào xếp hạng khách hàng của
Vietinbank......................................................................................................68
Bảng 2.9: Bảng xếp loại cấp tín dụng, lãi suất, dịch vụ khác....................69
Bảng 2.10: Thang xếp hạng của Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của
các khách hàng và kết quả chấm điểm, xếp hạng năm 2015.....................69
Bảng 2.11: Bảng phân loại nhóm nợ tại Vietinbank – Nam Thăng Long
từ năm 2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016............................................71
Bảng 2.12: Kết quả trích dự phòng RRTD và xử lý RRTD từ quỹ dự
phòng..............................................................................................................75
Bảng 2.13: Kết quả tài trợ rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Nam thăng Long từ năm 2013 – 2015 và
6 tháng đầu năm 2016...................................................................................77
vi
HÌNH
như phía chủ quan của ngân hàng đem lại. Với đặc tính là các khoản vay nhỏ lẻ,
số lượng nhiều, tính cách khách hàng mỗi người một vẻ nên đi đôi với việc hỗ
trợ vốn cho dân cư thì khâu nhận dạng, đánh giá, kiểm tra và giám sát vô cùng
quan trọng. Điều này khiến mỗi ngân hàng phải xây dựng một chiến lược quản
trị rủi ro cá nhân riêng cho mình.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) nói chung và
Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long nói riêng là một ngân hàng bán lẻ hàng đầu
và có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tín dụng. Hoạt động tín dụng vẫn
chiếm tỉ trọng chủ yếu trong hoạt động ngân hàng và đây là hoạt động luôn tiềm
ẩn nhiều rủi ro, nợ quá hạn, nợ xấu, có xu hướng ngày càng gia tăng theo sự tăng
trưởng tín dụng.
2
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tín
dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín
dụng thời gian tới. Để đạt được mục tiêu này, Vietinbank nói chung và Vietinbank –
CN Nam Thăng Long nói riêng cần phải phân tích, nhận dạng, đo lường được các
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cá nhân, từ đó xây dựng được hệ thống quản trị
rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả hơn
Từ những vấn đề trên tác giả chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Nam Thăng Long” làm luận văn thạc sĩ cho mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng là một trong những nội dung quan
trọng trong bất kỳ một NHTM nào, do đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản
trị rủi ro tín dụng khách hàng. Cụ thể như:
- Bài viết “Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt
Nam” của tác giả Ths. Nguyễn Đức Tú (Giảng viên trường Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực Vietinbank) trên website ngày
Chi nhánh Nam Thăng Long” là không trùng lắp với các công trình đã nghiên
cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro trong cho
vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại, phân tích và đánh giá thực
trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi
nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng đầu năm 2016, từ đó đề
xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
trong thời gian tới.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng cá nhân tại Vietinbank Nam Thăng Long. Trên cơ sở đó rút ra những vấn
đề còn hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
5
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác
hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của Vietinbank
Nam Thăng Long trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Nam Thăng Long
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: đề tài nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay khách hàng cá nhân.
thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; Phương pháp tổng hợp, đánh giá để đưa
ra kết luận, đề xuất để đạt được mục đích nghiên cứu.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Nam Thăng Long
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Nam Thăng Long
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
1.1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cùng với sự phát triển kinh tế - công nghệ và gia tăng vai trò quản lý của
Nhà nước đối với các ngân hàng thì hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến
rất nhanh. Song song với sự phát triển mạnh về số lượng, loại hình ngân hàng thì
những nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng cũng tăng nhanh cả về mặt số lượng
và chất lượng. Từ chỗ cho vay đối với khách hàng cá nhân bị hạn chế thì hiện
nay khách hàng cá nhân là một trong những khách hàng chính của ngân hàng và
mang lại cho ngân hàng lợi nhuận kinh doanh lớn. Tín dụng cá nhân không
những là một khoản mục có mức sinh lời cao đối với ngân hàng thương mại mà
nó còn đóng góp vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống đối với người dân và
không thể hiện rõ sự khác biệt giữa hai loại hình tín dụng cá nhân và doanh nghiệp.
Tuy nhiên trên thực tế, các khoản vay trung, dài hạn của khách hàng cá nhân thường
chiếm tỷ lệ thấp hơn so với khách hàng tổ chức nhưng thời hạn vay vốn trung dài
hạn của khách hàng cá nhân thường dài hơn.
Quy mô và số lượng các khoản vay: đa số các khoản vay cá nhân thường có quy
mô nhỏ hơn so với các khoản vay của doanh nghiệp. Trong khi tín dụng doanh nghiệp
có thể phát sinh hàng ngày với quy mô vốn vay tương đối lớn thì các đối tượng khách
hàng cá nhân thường thực hiện vay trả nhanh gọn, với quy mô nhỏ hơn.
Chi phí cho vay: các ngân hàng thường phải bỏ nhiều chi phí (chi phí về nhân
lực, thời gian và công cụ quản lý khoản vay) để có thể thẩm định, quản lý và đưa ra
phê duyệt cho vay đối với một món vay cá nhân. Thông thường việc thẩm định các
khoản vay của khách hàng cá nhân không mất quá nhiều thời gian và chi phí so với
khách hàng doanh nghiệp, hồ sơ vay của đối tượng này cũng đơn giản hơn so với
tín dụng doanh nghiệp
9
Lãi suất cho vay: Tùy thuộc vào chính sách khách hàng của từng ngân hàng.
Nhìn chung, nếu xét đến tính hiệu quả kinh tế của các khoản vay thì lợi ích mang lại
từ các khoản vay cá nhân thường thấp hơn so với khách hàng tổ chức kinh tế và khả
năng xảy ra rủi ro của đối tượng khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách
hàng tổ chức kinh tế bởi khách hàng tổ chức mang tư cách pháp nhân còn khách
hàng cá nhân mang tư cách thể nhân, vì vậy, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao
hơn với đối tượng khách hàng cá nhân.
Hồ sơ xét duyệt cho vay: Hồ sơ của đối tượng khách hàng cá nhân thường đơn
giản và có tính đảm bảo về mặt pháp lý thấp hơn so với đối tượng khách hàng
doanh nghiệp. Nguyên nhân là do đối tượng khách hàng tổ chức kinh tế có điều lệ
riêng, quy chế hoạt động riêng, cơ cấu tổ chức chặt chẽ và hoạt động dưới sự giám
sát của pháp luật (luật doanh nghiệp, luật thuế …) trong khi đối tượng khách hàng
cá nhân ít chịu sự giám sát hơn (chỉ chịu sự chi phối của luật dân sự)
Cho vay cá nhân ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận. Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực,
tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trình
tái sản xuất, đem lại lợi nhuận và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
* Đối với nền kinh tế
Vai trò cơ bản của việc cho vay là luân chuyển vốn từ những cá nhân, hộ gia
đình có nguồn vốn thặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt
(do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập). Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh
doanh mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt. Tại sao việc luân
chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan trọng với nền kinh
tế? Câu trả lời là vì những người tiết kiệm thường không đồng thời là ngân hàng, thì
việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc. Chính vì vậy
kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính
hiệu quả của nền kinh tế.
Cho vay không giới hạn chỉ trong chức năng truyền thống là luân chuyển vốn
từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính
trong nền kinh tế. Thông qua cho vay mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư
hiệu quả được chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng
thiếu vốn. Kết quả là tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và năng suất lao
động cao
11
Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực kinh tế
trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành – nghề, hình thành nên cơ cấu
hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Cho vay cá nhân góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm
soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước
Cho vay cá nhân còn là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông
nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội.
thụ. Hình thức cho vay này ngày càng có xu hướng mở rộng.
Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại hình tín dụng được cấp cho các cá nhân,
hộ gia đình để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy, người đi vay sau khi nhận được quyền sử dụng vốn vay, sẽ sử dụng
cho các mục đích khác nhau như tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh. Mục đích sử
dụng vốn vay khác nhau sẽ đưa đến những nội dung quản lý rủi ro tín dụng khác
nhau. Việc phân loại tín dụng theo mục đích vay là rất quan trọng, bởi lẽ mục đích
vay vốn là yếu tố hàng đầu quyết định đến việc sử dụng vốn vay của khách hàng và
khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng. Tùy theo mục đích vay, khách hàng và
ngân hàng xác định nguồn trả nợ ngân hàng. Đối với khoản vay tài trợ cho mục đích
sản xuất, kinh doanh, nguồn trả nợ chính là từ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đó. Đối với những khoản vay tiêu dùng, nguồn trả nợ là nguồn thu nhập của
người vay. Từ đó cho thấy, với mỗi mục đích vay khác nhau sẽ dẫn đến nguồn trả nợ
khác nhau, mỗi nguồn này lại chịu sự tác động của các yếu tố không giống nhau và
chứa đựng những rủi ro tiềm tàng khác nhau. Vì lý do này, mỗi NHTM lại phải xây
dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cho mỗi loại hình mục đích vay vốn.
1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
thương mại
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”,
A.Saunder và H.Lange (2002) định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
cả về số lượng và thời hạn.
13
Còn theo Henie Van Greuning … Sonja Brajovic Bratanovic (1999, analyzing
bank risk, the World Bank): Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người
đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả gốc so với thời hạn đã ấn định trong
Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng xảy
ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúng hạn, đầy đủ. Dựa trên
phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ta cũng có thể phân chia rủi ro tín
dụng KHCN thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro.
Rủi ro tín dụng cá nhân
Không thu
được lãi
đúng hạn
Không thu
được vốn
đúng hạn
Không thu
đủ lãi
Không thu
đủ vốn (mất
vốn)
Lãi treo phát
sinh
Nợ quá hạn
phát sinh
1.Lãi treo
đóng băng
mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách
hàng.
Rủi ro không thu đủ vốn cho vay:
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc
này Ngân hàng đã bị mất vốn. Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ
vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợp
đồng tín dụng không có hiệu quả.
Trên đây là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng và có biện
pháp xử lý. Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngân hàng đều
phải trải qua bốn trường hợp trên. Có trường hợp khách hàng trả lãi rất đầy đủ và đúng
hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngân hàng. Vì vậy, khi nghiên
cứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ
xảy ra rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ
xảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh.
Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu
hồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và
rút ra những bài học kinh nghiệm.
Việc phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân hợp lý sẽ giúp nâng cao
khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản lý
rủi ro. Cơ sở khoa học của việc phân loại rủi ro sẽ tạo điều kiện cho các nhà
16
quản trị ngân hàng có thể xác định rõ rang vị trí của từng loại rủi ro, nguyên
nhân dẫn đến trong hệ thống rủi ro.
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Đối với hoạt động ngân hàng
Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
nói riêng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợi
nhuận kinh doanh của ngân hàng. Dù xảy ra ở múc độ nào thì rủi ro tín dụng cũng
bờ vực phá sản.
Đối với nền kinh tế :
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là
trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ
chức kinh tế, vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những
ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Rủi ro làm cho lợi nhuận
ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho
khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi
ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ
đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa
tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, các
ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân
hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng
khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ.
Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao
dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp song
chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm
trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu
chuyển vốn tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đạt được lợi nhuận cao, thu hút thêm nhiều khách hàng, nâng cao sức cạnh
tranh, các NHTM luôn tìm cách mở rộng hoạt động tín dụng, cung ứng nhiều hơn
các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng, song song với đó các ngân hàng cũng
phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn. Các loại rủi ro này luôn tiềm ẩn làm tăng chi phí,
giảm lợi nhuận, lỗ hoặc mất vốn dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn vốn để chi trả
18
tiền gửi cho khách hàng. Các NHTM do không thu hồi được các khoản nợ và lãi
đến hạn, dẫn đến mất khả năng thanh toán, nếu nghiêm trọng và kéo dài dễ gây hiệu
ứng phản ứng dây chuyền, đe dọa đến hàng loạt các NHTM khác do khách hàng