Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương Việt nam - Pdf 25

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Cho vay khách hàng cá nhân nằm trong chiến lược thúc đẩy phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ của ngân hàng không chỉ bao gồm tín dụng cá nhân mà còn bán
các sản phẩm dịch vụ khác nữa như: thẻ, sms banking, internetbanking, dịch vụ sao
kê….Trong quá khứ và hiện tại, doanh số cho vay khách hàng cá nhân không chiếm
tỉ trọng lớn trong mảng tín dụng, như mảng cho vay doanh nghiệp, và cho vay dự
án. Từ 2-3 năm trở lại đây nền kinh tế suy thoái và thấy được tiềm năng của dịch vụ
bán lẻ, ngân hàng tập trung đẩy mạnh cho vay cá nhân. Phòng khách hàng cá nhân
trừ năm 2010, năm 2011 do lạm phát leo thang nên ngân hàng nhà nước thắt chặt và
quản lý tiền ra dẫn đến phòng không đạt chỉ tiêu tăng trưởng được giao. Từ năm
2012 cho vay cá nhân tăng hơn 100% so với chỉ tiêu do mặt bằng lãi suất thấp thu
hút được khách hàng mới và khách hàng từ các ngân hàng khác chuyển sang.
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động mang lại thu nhập cao
cho ngân hàng nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn có khả năng tác
động xấu đến ngân hàng nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Hiện nay quy trình thẩm định cho vay nhìn chung đã hoàn thiện nhưng cho
vay cá nhân đặc thù khách hàng rất đa dạng nên không thể tránh được rủi ro. Về
mặt thẩm định TSĐB, chưa có biện pháp hỗ trợ cán bộ tín dụng nhận biết giấy tờ
giả mạo. Về quy trình thực hiện thủ tục pháp lý của Việt Nam còn nhiều bất cập
chưa có sự phối hợp hỗ trợ giữa cơ quan nhà nước, các văn phòng đăng ký đất và
nhà với khách hàng và ngân hàng.
Thời gian qua VCB đã mở rộng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân và đã
phần nào đạt được hiệu quả, tuy nhiên cũng như nhiều ngân hàng TMCP khác công
tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân còn chưa được quan tâm đúng mức.
Quản trị rủi ro là yêu cầu cần thiết trong bối cảnh mở rộng tín dụng khách hàng cá
nhân và khi công tác quản trị rủi ro được thực hiện tốt nó sẽ là cơ sở, là tiền đề để
hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng mở rộng, hiệu quả.
i
Sau một thời gian thực tập tại phòng Tín dụng khách hàng cá nhân Sở giao
dịch ngân hàng VCB cá nhân tôi nhận thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của việc

ngoại thương Việt nam.
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2010 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp suy luận: Đề tài sử dụng phương thức suy diễn để diễn giải bởi
vì chủ yếu suy luận từ các mô hình, các lý thuyết có sẵn nhằm luận giải các vấn đề
đặt ra trong thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại SGD.
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: Đề tài sử dụng cả hai phương
pháp nghiên cứu đó là phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Phương
pháp định tính (sử dụng mô hình SWOT) nhằm phân tích các nhân tố môi trường
bên ngoài và môi trường bên trong có ảnh hưởng tới hoạt động RRTD trong cho
vay khách hàng cá nhân tại SGD. Việc phân tích các nhân tố có vai trò rất lớn nhằm
đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động QTRRTD trong cho vay
khách hàng cá nhân của SGD. Phương pháp định lượng đo lường, phân tích, sử
dụng thống kê mô tả, thu thập thông tin từ sự quan sát thực tế hoạt động QTRRTD
tại SGD. Tiến hành phỏng vấn đối với cán bộ ngân hàng để đánh giá thực trạng hoạt
động QTRRTD trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng một cách chính
xác hơn.
- Các phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các phương pháp thống kê như:
tổng hợp, phân tích (sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng…).
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân tại Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam.
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và một số hướng giải quyết.

iii

các nhà quản trị ngân hàng hoàn toàn có thể làm được. Điều đó được thể hiện qua
quá trình QTRR trong mỗi NHTM. Xuất phát từ vị thế người cho vay, khi cấp tín
dụng cho khách hàng, ngân hàng cần lường trước các rủi ro có thể xảy ra. Cơ sở
nhìn nhận này là nền tảng hình thành nên những ý tưởng trong công tác quản trị
RRTD.
Theo quan điểm hiện đại được các ngân hàng ngày nay áp dụng phổ biến,
QTRR trong hoạt động tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi
mức độ rủi ro có thể chấp nhận được.
Theo ủy ban Basel: “Hiệu quả QTRRTD là một bộ phận quan trọng trong
cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò then chốt cho sự thành công
của ngân hàng trong dài hạn”. Chính vì thế công tác QTRR trong hoạt động tín
dụng của NHTM là hết sức cần thiết, trực tiếp dẫn đến thành bại của ngân hàng.
1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại
Quản trị rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình thẩm định, đánh giá trước khi
khoản vay được phê duyệt cùng với các quá trình giám sát và báo cáo việc tuân thủ
những cam kết tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là một bộ phận của quản trị rủi ro
tín dụng nằm trong khuôn khổ quản trị rủi ro chung của ngân hàng thương mại. Ban
lãnh đạo NHTM có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ kinh
doanh đối với đối tượng khách hàng cá nhân, trong đó xác định rõ những rủi ro và
lợi nhuận của ngân hàng, để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro tín
dụng cá nhân hiệu quả, ban lãnh đạo ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt
động tín dụng theo đúng quy định, đánh giá mức độ rủi ro của hoạt động tín dụng,
đưa ra các biện pháp tổ chức để hạn chế rủi ro, đặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro.
Như vậy có thể hiểu: “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là một quá trình
khởi đầu từ khi ngân hàng gặp gỡ khách hàng cá nhân, thẩm định và phê duyệt cho
2
vay đến khi tất toán hợp đồng nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ gốc và lãi theo cam kết

những tổn thất những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra.
3
Biện pháp: Các biện pháp kiểm soát rủi ro như
- Biện pháp né tránh rủi ro: Là việc né tránh những hoạt động hoặc những
nguyên nhân làm phát sinh những tổn thất, mất mát có thể có. Để né tránh rủi ro có thể
sử dụng 1 trong 2 biện pháp đó là chủ đổng né tránh rủi ro từ trước khi rủi ro xảy ra
hoặc né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
- Ngăn ngừa tổn thất: Là việc sử dụng những biện pháp để giảm thiểu số lần xuất
hiện các rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại. Nhóm biện pháp ngăn
ngừa tổn thất bao gồm: Các biện pháp tập trung và tác động vào chính mối nguy để
ngăn ngừa tổn thất, vào môi trường rủi ro hay vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và
môi trường rủi ro.
- Gảm thiểu tổn thất: Đây là các biện pháp để giảm thiểu những thiệt hại, mất
mát do rủi ro mang lại bao gồm: Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được chuyển nợ,
xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro, dự phòng hoặc phân tán rủi ro.
- Chuyển giao rủi ro: Có các phương pháp sau:
+ Chuyển tài sản hay hoạt động có rủi ro đến cho người khác hay tổ chức khác
+ Chuyển giao rủi ro thông qua con đường kí hợp đồng với người khác, tổ chức
khác, trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro,không chuyển giao tài sản cho ngươi
nhận rủi ro.
- Đa dạng hóa rủi ro: Đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa mặt hàng, đa dạng hóa
khách hàng,….
1.1.4.4. Tài trợ rủi ro
Khi xảy ra rủi ro trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài
sản, nguồn nhân lực, giá trị pháp lý. Sau đó cần những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp
như:
- Tự khắc phục rủi ro: Là phương pháp mà ngân hàng bị rủi ro tự mình thanh toán
các tổn thất. Nguồn bù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổ chức đó, cộng với nguồn
mà các tổ chức đó đi vay và có trách nhiệm hoàn trả.
- Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản, đối tượng đã mua bảo hiểm thì khi

1.2.2. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
1.2.2.1. Quy trình tín dụng
Quy tình tín dụng thường được chia thành ba giai đoạn: trước khi cho vay,
trong khi cho vay và sau khi cho vay.
5
• Giai đoạn trước khi cho vay:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất quyết định chất lượng của một khoản tín
dụng. Thông qua nội dung phân tích, cán bộ tín dụng sẽ đánh giá được mức độ rủi
ro của khoản vay, để từ đó xem xét có thực hiện tài trợ cho khách hàng hay không.
Trong giai đoạn này cán bộ tín dụng thực hiện các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc với khách hàng.
Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực
pháp lý, năng lực hành vi dân sự, phương án vay vốn, khả năng hoàn trả nợ vay của
khách hàng.
- Bước 2: Phân tích tín dụng
Là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng
vốn vay và hoàn trả nợ vay.
- Bước 3 : Ra quyết định cho vay
Trong bước này, ngân hàng sẽ quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với
hồ sơ vay vốn của khách hàng.
• Giai đoạn trong khi cho vay:
- Bước 4 : Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức
tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
- Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của
khách hàng có đúng mục đích không, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính
của khách hàng,…để đảm bảo khả năng thu nợ.
Như vậy, nếu phân tích tín dụng trước khi cho vay giúp cán bộ ngân hàng có

thay đổi theo từng thời kỳ và phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nền kinh tế
cũng như tiềm lực tài chính của ngân hàng và khách hàng.
• Mô hình định tính về RRTD – mô hình 6C:
Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có
thiện chí và khả năng thanh toán khi khoăn vay đến hạn không? Điều này liên quan
đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C’’ của khách hàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character) : CBTD phải chắc chắn rằng người vay có
mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí trả nợ khi đến hạn.
- Năng lực của người vay (Capacity): người đi vay phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự.
- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay.
7
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng trả nợ vay
cho ngân hàng.
- Các điều kiện khác (Conditions): cụ thể là các điều kiện về chính trị, kinh
tế, xã hội, công nghệ,… các điều kiện này nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng
và người vay nhưng lại có ảnh hưởng đến RRTD cá nhân.
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật
pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân
hàng.
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này
là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn tin thu thập, khả năng dự báo cũng
như trình độ phân tích đánh giá của CBTD.
1.2.2.4. Thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất khi cho vay và khi có rủi ro xảy ra
- Cho vay có TSĐB: Việc cho vay có TSĐB nhằm giúp cho ngân hàng có
nguồn thu thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ. Khi người vay không
trả nợ như cam kết trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng có quyền bán các tài sản
cầm cố, thế chấp để thu hồi nợ.
- Trích lập dự phòng RRTD: là một hình thức dự trữ tài chính chuyên dùng,
được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không

tranh lành mạnh giữa các ngân hàng. Đây là cơ sở để giải quyết các khiếu nại, tố
cáo khi có tranh chấp tín dụng xảy ra, tạo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng,
do đó việc QTRRTD trong ngân hàng cũng dễ dàng hơn.
- Môi trường tự nhiên: gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh sản xuất, vậy sự
thay đổi môi trường tự nhiên gây ra ảnh hưởng nhất định tới các doanh nghiệp và cá
nhân vay vốn. Những biến cố thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn …gây thiệt hại trong kinh
doanh sản xuất, làm cho cá nhân vay vốn bị suy giảm hoặc mất khả năng thanh toán
cho ngân hàng, điều này gây ra RRTD cho các ngân hàng cấp tín dụng.
- Môi trường văn hóa, xã hội: Các yếu tố của môi trường văn hóa xã hội như:
lối sống, thói quen, phân bố dân cư, thu nhập dân cư, trình độ dân trí….có tác động
rất lớn tới việc đưa ra các hình thức và sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân. Ở
Việt nam trình độ dân trí của người dân còn thấp, đây cũng là một trở ngại lớn trong
mở rộng tín dụng của ngân hàng .
9
1.3.1.2. Nhân tố môi trường nghành:
- Khách hàng: Việc khách hàng cung cấp những thông tin không đầy đủ,
chính xác, che dấu các thông tin về khả năng tài chính của bản thân, đưa ra phương
án kinh doanh không khả thi, hay sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí
trong việc trả nợ đều là nguyên nhân dẫn đến RRTD cho ngân hàng.
- Đối tác (thẩm định, định giá, bảo lãnh…) : Các đối tác cũng là một trong các
nhân tố tác động không nhỏ tới rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân.
Các quyết định của đối tác không chỉ ảnh hưởng tới ngân hàng mà còn ảnh hưởng
tới khách hàng. Trước khi quyết định cho vay, ngân hàng sẽ kết hợp với bên đối tác
để thẩm định khả năng tài chính, khả năng trả nợ, định giá tài sản đảm bảo của cá
nhân vay vốn. Sau khi bên đối tác đưa ra các quyết định, đánh giá của mình về tiềm
lực của khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành cấp tín dụng cho khách hàng nếu khách
hàng đáp ứng đủ các yêu cầu của ngân hàng. Ngược lại, nếu khách hàng không đáp
ứng được yêu cầu của ngân hàng thì ngân hàng sẽ không cho vay. Các quyết định
của bên đối tác đã phần nào giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro tín dụng.
- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay cho vay khách hàng cá nhân đang là mảng tín

Một ngân hàng có lượng vốn tự có cao, hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ tạo
được niềm tin cho khách hàng trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của mình.
Cho vay cá nhân là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, nhưng bên
cạnh đó cũng mang lại không ít rủi ro. Tiềm lực tài chính vững mạnh sẽ giúp cho
ngân hàng thực hiện tốt hơn công tác trích lập dự phòng rủi ro nhằm hạn chế tổn
thất khi có rủi ro tín dụng xảy ra.
1.3.2.3. Nhân lực:
Đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của mỗi ngân hàng. Các CBTD có trình
độ chuyên môn tốt, có tinh thần sáng tạo, năng động, trung thực sẽ góp phần nào
giúp ngân hàng bù đắp những hạn chế về công nghệ kỹ thuật, và còn là thế mạnh
giúp ngân hàng cạnh tranh với các đối thủ có tiềm năng công nghệ, trang thiết bị kĩ
thuật tốt hơn. Tuy nhiên trên thực tế có không ít CBTD chỉ vì lợi ích cá nhân mà có
11
thể cấu kết với khách hàng, cố tình làm sai,…và có những hành động sai phạm gây
ra RRTD.
1.3.2.4. Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ tại ngân hàng:
Khoa học công nghệ có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ ngân hàng
kiểm soát rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nói
riêng. Với sự phát triển của khoa học công nghệ việc xử lý giao dịch của các ngân
hàng trở lên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ cũng được xử lý
theo một quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho lao động thủ công. Từ
đó giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, tăng sự chính xác
trong việc thẩm định tín dụng, do đó hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
12
Bảng 1: Các nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới RRTD trong cho
vay khách hàng cá nhân
Môi trường kinh doanh Điểm mạnh Điểm yếu Cơ hội Nguy cơ
I/ Môi trường bên ngoài
1. Vĩ mô

Loại hình đơn vị: Sở giao dịch
Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của sở giao dịch:
Thực hiện huy động vốn, cho vay. Thực hiện bảo lãnh, tái bảo lãnh. Thực
hiện nghiệp vụ kế toán quốc tế. Cung cấp dịch vụ quản lý. Thực hiện cung ứng các
phương tiện thanh toán và dịch vụ thanh toán chuyển tiền , thu chi hộ, nhờ thu, ngân
quỹ cho khách hàng. Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh về tiền gửi, tiền vay theo
quy định quản lý vốn. Thực hiện kế toán quản lý tài chính, ngân quỹ, lập báo cáo tài
chính theo quy định. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, quản lý cán bộ.
14
2.1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động:
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Sở giao dịch năm 2011
(Nguồn: Phòng quản lý nhân sự, Sở giao dịch VCB)
Cơ cấu chức năng các phòng ban bao gồm 5 nhóm:
- Nhóm hỗ trợ
Thực hiện công tác tổ chức bộ máy và quản lí cán bộ tại SGD, thực hiện chế
độ kế toán kiểm tra nội bộ, kiểm tra giám sát việc thực hiện các văn bản pháp luật,
quy định của NHNT VN, và quản lí duy trì hệ thống công nghệ thông tin trong kinh
doanh của SGD đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì ổn định.
SGD
17 PGD
Nhóm kddvNhóm thanh toánNhóm tín dụng Nhóm hỗ trợ
P.TT thẻ
P.TT quốc tế
P. KH
P.QL nhân sự
P. KD DV
P.Bảo lãnh
P.Quản lý nợ
P.Kế toán TC
P. ngân quỹ

2011
Năm
2010
+/- năm 2012
với năm 2011
+/- năm 2011 với
năm 2010
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
1 Thu lãi cho vay 1.037,24 1.097,87 688,23 -60,64 -5,52 409,65 59,52
2
Thu về kinh
doanh ngoại tệ
52,,56 47,17 169,42 5,39 11,44 -122,25 -72,16
3
Thu dịch vụ
ngân hàng
257,26 225,06 201,62 32.20 14,31 23,44 11,62
4
Thu lãi tiền gửi
tại TW
3.268,31 3.933,84 2.942,44 -665,54 -16,92 991,40 33,69

Tổng chi
3.396,6
8
4.337,53
3.286,9
6
-940,85 -21,69
1.050,5
8
31,96
Kết quả kinh
doanh
1.243,6
3
992,25 770,20 251,37 25,33 222,05 28,83
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của SGD VCB năm 2010, 2011, 2012)
Kết quả kinh doanh tăng trong 3 năm với mức tăng 25,33% vào năm 2012 và
28,83 vào năm 2011.
17
Do xu thế giảm lãi suất của thị trường nên thu nhập và chi phí từ lãi vay năm
2012 đều giảm so với năm 2011. Cụ thể: Thu lãi cho vay giảm 60,64 tỷ VND
(5,52%) mặc dù doanh số cho vay năm 2012 cao hơn so với năm 2011 là do lãi suất
cho vay năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011 từ 18-19%/năm xuống còn 14-
15%/năm. Thu lãi tiền gửi HSC giảm mạnh 665,54 tỷ VND do lãi tiền gửi HSC
cũng giảm theo lãi suất huy động của thị trường. Cao điểm năm 2011 có thời kỳ lên
tới hơn 19%/năm, sang năm 2012 lãi suất tiền gửi TW giảm dần và đến nay đối với
kỳ hạn ngắn chỉ còn hơn 9%, kỳ hạn dài còn khoảng 11%. Trả lãi tiền gửi khách
hàng giảm 682,86 tỷ VND (19,76%). Tuy nhiên nếu tính cả khoản chi cho nghiệp
vụ ủy thác đầu tư thì chi trả cho huy động vốn giảm khoảng 842 tỷ đồng. Trả lãi
tiền vay tăng 31,85 tỷ VND (24,02%) do doanh số vay Bảo hiểm xã hội VN tăng và

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp.
- Số lượng câu hỏi: 1.
- Số lượng người được phỏng vấn: 5 người.
- Câu hỏi: Ý kiến hoặc kiến nghị của Ông (Bà) về hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay KHCN của SGD ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam
trong giai đoạn hiện nay?
2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau:
• Nguồn bên trong ngân hàng:
- Tài liệu quy trình tín dụng ngân hàng TMCP Ngoai thương Việt Nam 2010
- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh SGD Vietcombank 2010-2012.
- Website:
• Nguồn bên ngoài ngân hàng.
- Website: Http://chinhphu.vn
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD trong cho vay khách hàng
cá nhân tại Sở giao dịch ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam.
2.3.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp
Có 5 cuộc phỏng vấn trực tiếp được diễn ra, với nội dung câu hỏi là: “Ông
(bà) hãy cho biết 1 số ý kiến hoặc kiến nghị của mình về hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại SGD ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt nam hiện nay?”
19
Sau đây là khung phỏng vấn, nhằm tổng hợp các ý kiến, kiến nghị đã được
trình bày:
STT Giới thiệu Ý kiến, kiến nghị
1
Anh: Đào Anh Tú
Chức vụ: cán bộ tín dụng
phòng khách hàng thể nhân

“Việc định giá tài sản đảm bảo, chưa có biện
pháp hỗ trợ cán bộ tín dụng nhận biết giấy tờ
giả mạo. Đây cũng là một khó khăn lớn trong
việc nhận biết và quản trị rủi ro tín dụng”.
4 Ông: Bùi Văn Tuấn
Chức vụ: Trưởng bộ phận
chăm sóc khách hàng
Thâm niên công tác: 12 năm
“Quy trình giải ngân đi theo các bộ phận và
có sự kiểm tra chéo giữa các bộ phận trong
khâu kiểm soát hồ sơ cũng là một cách quản
trị rủi ro hữu hiệu mà ngân hàng đang áp
20
dụng”.
5
Ông: Nguyễn Văn Linh
Chức vụ: cán bộ phòng
nhân sự.
Thâm niên công tác: 7 năm
“Để hạn chế được rủi ro tín dụng Sở giao dịch
cần nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng”.
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp)
2.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp
2.3.2.1. Các sản phẩm cho vay cá nhân mà Sở giao dịch cung cấp:
Gồm : cho vay cá nhân, cho vay cán bộ quản lý,cho vay kinh doanh tài lộc, cho
vay mua nhà dự án, cho vay mua ô tô, thấu chi tài khoản cá nhân, cho vay cầm cố
giấy tờ có giá, thấu chi giấy tờ có giá . Các sản phẩm cho vay cá nhân đều có các
quy định và điều kiện đặc thù về hồ sơ đăng ký giúp cho SGD phần nào hạn hế
được rủi ro tín dụng tới từ phía khách hàng .
Cụ thể đối với sản phẩm:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ biên chế
nhà nước hoặc hợp đồng lao động tại các tổ chức có nhu cầu vay vốn tiêu dùng phù
hợp với Quy định vay vốn của Vietcombank.
3. Hồ sơ đăng ký
•CMND, Sổ hộ khẩu/Giấy chứng nhận tạm trú dài
•Giấy đề nghị vay vốn cán bộ công nhân viên (theo mẫu)
•Giấy tờ chứng minh thu nhập và thời gian công tác
 Cho vay mua nhà dự án
1. Tính năng sản phẩm
•Giá trị khoản vay lên đến 70% giá trị ngôi nhà nếu được bảo đảm bằng chính
ngôi nhà định mua; và lên đến 100% giá trị ngôi nhà nếu được bảo đảm bằng tài sản
khác.
•Thời gian hoàn trả khoản vay lên đến 20 năm.
•Áp lực trả nợ gốc trong thời gian đầu thấp với các lựa chọn hình thức trả nợ
vốn vay phù hợp mức thu nhập thực tế (trả góp hoặc trả dần)
•Thủ tục cho vay nhanh chóng, thuận tiện
•Lãi suất vay cạnh tranh, giảm dần theo dư nợ thực tế.
•Khả năng kiểm soát tức thời hoạt động rút, trả nợ vay tại Vietcombank bằng
dịch vụ VCB-iB@nking hoặc VCB-SMS B@nking.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status