Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quân đội đà nẵng (MBBank) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
--------------

NGUYỄN THÀNH LUÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN GIA DŨNG

Phản biện 1: TS. LÊ THỊ MINH HẰNG
Phản biện 2: PGS.TS. ĐOÀN HỒNG LÊ

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 08 tháng 06 năm 2018.


mặt với những rủi ro tiềm ẩn mà phía cá nhân, cũng như phía chủ
quan của ngân hàng đem lại. Điều này khiến mỗi ngân hàng phải xây
dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cá nhân, hộ gia đình
riêng cho mình.
Trong bối cảnh ấy, Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần
Quân đội Đà Nẵng - MBBank cũng đề ra chiến lược kinh daonh
trong giai đoạn tới hướng tới khách hàng cá nhân. Lượng khách hàng


2
cá nhân tại MBBank khá lớn, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
cũng chiếm trên 50% tổng dư nợ của chi nhánh. Trong những năm
gần đây cùng với sự phát triển của khách hàng cá nhân, tại chi nhánh
cũng phát sinh nợ có vấn đề của khách hàng cá nhân làm ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh của chi nhánh. Do đó, việc quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay KHCN là vấn đề cần thiết đặt ra.
Xuất phát từ những lý do trên mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại
Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Đà Nẵng
(MBBank)” để có cơ hội được nghiên cứu kĩ hơn công tác
quản trị rủi ro của ngân hàng này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận sẽ làm sáng tỏ những vấn đề sau:
- Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và cách
quản trị rủi ro tín dụng.
- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại
Chi nhánh NH TMCP Quân đội Đà Nẵng đánh giá được tình hình quản
trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng này.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng trên, định hướng công tác
quản trị rủi ro trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp quản trị

5. Kết cấu của luận văn
Với mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu trên, khóa luận
ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh
mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong
hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Quân đội Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh NH TMCP Quân
đội Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI ĐÀ NẴNG
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Ngân hàng thƣơng mại
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán. Như vậy, NHTM là một doanh
nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy
động các nguồn vốn để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ
tài chính khác.

tin người vay trước khi đưa ra quyết định cho vay.
- Rủi ro: các khoản tín dụng cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro
nhất đối với ngân hàng do thông tin cá nhân thường không được
cung cấp đầy đủ gây khó khăn cho việc thẩm định và quyết định cho
vay đối với khoản tín dụng cá nhân.
- Lợi nhuận: đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá nhân là
khoản mục cho vay mang lại lợi nhuân cao do rủi ro và chi phí cho
vay cá nhân lớn nên ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao đối
với khoản mục cho vay này. Mức lãi suất này phải đáp ứng được
phần lợi nhuận mong đợi dự kiến và phần bù rủi ro.
1.1.4. Phân loại cho vay cá nhân của NHTM
Căn cứ theo phương thức cho vay thì tín dụng cá nhân được chia
thành các loại sau:
- Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng cho những khách
hàng có nhu cầu vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn ngắn
(tối đa 1 năm).
- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận trước số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả


6
theo các kỳ hạn trong thời gian vay. Hình thức cho vay này thường
áp dụng cho những khách hàng có nguồn thu ổn định, thời hạn cho
vay trung hoặc dài hạn (từ 1 năm trở lên).
- Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác
trị giá được bằng tiền do các tổ chức tín dụng khác phát hành đối với
những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng
tiền đó.
- Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn cho
các khách hàng cá nhân thực hiện phương án sản xuất kinh

thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đúng
hạn cho ngân hàng
* Bản chất của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng diễn ra trong quá trình ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ nào thì ngân
hàng đều cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an
toàn cao nhất.
Khả năng hoàn trả tiền vay của nhiều khách hàng có thể bị thay
đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không
có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do vậy rủi ro
tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng,
hạn chế chứ không thể loại trừ.
b. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được
phân chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
* Rủi ro giao dịch
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và
phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay
vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các
điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể
bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản
đảm bảo.


8
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý
khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống
xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
* Rủi ro danh mục

* Về phía ngân hàng:
- Thứ nhất, rủi ro do ngân hàng không có chính sách cho vay rõ
ràng, phù hợp với thực trạng nền kinh tế
- Thứ hai, do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ. Sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách
hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên
quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng
- Thứ ba, do sự thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
- Thứ tư, do sự hợp tác giữa các NHTM nhằm hạn chế rủi ro
chưa thực sự hiệu quả
- Thứ năm, ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong muốn
về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của
khoản vay càng cao.
- Thư sáu, do sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng
khác để mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn
1.2.4. Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD
a. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn toàn bộ nợ
gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn”. NQH là chỉ tiêu cơ bản phản ánh
RRTD; nó còn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo,
thể hiện sự yếu kém về tài chính của khách hàng, gây nên sự đổ vỡ
lòng tin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng. NQH có
nhiều mức độ khác nhau:
- Tỷ lệ NQH


10
Nếu tỷ lệ NQH cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại,
tỷ lệ NQH
thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao.

ngân hàng
1.3.2. Nguyên tắc quản trị RRTD
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: Các nhà quản trị ngân hàng cần
phải chấp nhận rủi ro ở mức cho phép nếu như mong muốn có được
thu nhập phù hợp từ những hoạt động nghiệp vụ của mình.
- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Nguyên tắc này đòi hỏi
phần lớn rủi ro trong “gói rủi ro cho phép” phải có khả năng điều tiết
trong quá trình quản lý, mà không phụ thuộc vào những hoàn cảnh
khách quan và chủ quan của nó.
- Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt.
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ
thu nhập: Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro.
Các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép
chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra ở
mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp. Có nghĩa rằng, tất
cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong
đợi cần phải được loại bỏ.
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng
tài chính: Giá trị thiệt hại mà ngân hàng mong muốn từ những khoản
rủi ro phải phù hợp với phần vốn mà ngân hàng có thể trích dự
phòng cho những thiệt hại khi chúng xảy ra.
- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế. Mục đích cơ bản của việc quản lý
rủi ro ngân hàng là điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro khi


12
xảy ra.
- Nguyên tắc hợp lý về thời gian. Thời gian tồn tại của một
nghiệp vụ ngân hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả
năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính kinh tế của

- Thanh tra hiện trường
- Phương pháp chuyên gia
- Phân tích hợp đồng
- Phân tích lưu đồ
- Thu thập thông tin
b. Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng nhằm lượng hóa các rủi ro cũng như
biết được xác xuất khi xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất và khả năng
chấp nhận được rủi ro của ngân hàng để từ đó đưa ra được các quyết
định hợp lý nhất. Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên
cơ sở các chỉ tiêu về định tính và định lượng, là căn cứ để xác định
giới hạn cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng. Đây là việc xây
dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độ rủi ro từ phía khách
hàng mang lại. Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an
toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng
để tài trợ cho rủi ro tín dụng.
Đối với RRTD tổng thể, ngân hàng có thể đo lường qua việc tính
toán các chỉ tiêu như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn,
nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro…
Còn để đo lường rủi ro tín dụng đối với từng khách hàng cá nhân
thì hầu hết các ngân hàng thương mại sử dụng mô hình định lượng
sau:
Mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng
bán lẻ tại Việt Nam của Stefanie Kleimeier
Đo lường tổn thất dự kiến khoản vay
Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO
c. Kiểm soát RRTD


14

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MB ĐÀ NẴNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của MB ĐN
a. Cơ cấu tổ chức
b. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong
giai đoạn 2014-2016
a. Tình hình huy động vốn
b. Hoạt động cho vay
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CN
NHTMCP QUÂN ĐỘI ĐN
2.2.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại MB ĐN
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân của
MB ĐN giai đoạn 2014 – 2016
2.2.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng cá nhân tại Chi nhánh NH TMCP Quân đội Đà Nẵng
a. Tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân theo nhóm nợ
b. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro các khoản vay khách hàng cá nhân
2.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CN NHTMCP QUÂN ĐỘI ĐN
2.3.1. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân
hàng TMCP Quân đội Đà Nẵng
Mô hình này dựa trên nguyên tắc “Ba vòng kiểm soát” bao gồm
(i) các đơn vị kinh doanh tại Vòng 1 đóng vai trò là đơn vị trực tiếp
chịu trách nhiệm toàn diện từ khâu nhận diện, đánh giá, kiểm soát và

báo cáo tình hình cho vay và chất lượng tín dụng về cho Phòng
QLRR Hội sở chính
c. Kiểm soát RRTD tại ngân hàng
MB bank hiện đang kiểm soát RRTD theo từng chính sách riêng
thể hiện trong hệ thống các văn bản thực thi chính sách tín dụng của
MBBank.
Kiểm soát rủi ro ở cấp độ chi nhánh thông qua các nội dung chủ
yếu sau:


17
- Kiểm soát rủi ro dựa trên quy trình thẩm định và phê duyệt tín
dụng. MBBank Đà Nẵng thực hiện kiểm soát tín dụng nhằm phòng
ngừa rủi ro theo quy trình thẩm định, đánh giá và phê duyệt các
khoản tín dụng của trụ sở chính ban hành. Theo đó, thẩm quyền phán
quyết tín dụng được chia làm 2 cấp độ: thuộc thẩm quyền của chi
nhánh và vượt thẩm quyền của chi nhánh phải trình trụ sở chính
(thông qua phòng phòng thẩm định tín dụng hội sở tại thành phố Hà
Nội). Tại MBBank, phân cấp thẩm quyền phê quyệt cho vay tại các
chi nhánh là 7 tỷ đồng đối với thẩm quyền giám đốc chi nhánh.
- Kiểm soát rủi ro dựa trên quy trình kiểm tra giám sát tín dụng.
Sau khi cấp tín dụng, chi nhánh tiếp tục định kỳ đánh giá sau giải
ngân khoản vay của khách hàng để nhận diện rủi ro tín dụng phát
sinh trong quá trình quan hệ với khách hàng, đảm bảo khoản tín dụng
được cấp vẫn phù hợp với chính sách tín dụng của MBBank.
- Kiểm soát dựa trên đảm bảo tiền vay. MBBank Đà Nẵng áp dụng
các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro
khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay không thực hiện được, hoặc
xảy ra các rủi ro không lường trước, tạo cơ sở pháp lý và kinh tế để thu
hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Đồng thời, nâng cao trách

dụng và thẩm định này nên một cán bộ phải kiêm nhiệm cả quan hệ
khách hàng và làm tờ trình thẩm định, làm giảm hiệu quả công việc.
- Danh mục cho vay tại Chi nhánh chưa thật đa dạng, dư nợ tập
trung nhiều vào cho vay bất động sản.
- Công tác xử lý nợ xấu, thu hồi lãi và gốc tại chi nhánh chưa tốt,
quá trình xử lý nợ kéo dài, chưa đạt hiệu quả như mong muốn, còn
gặp nhiều khó khăn trong quá trình xử lý.
- Chưa chú trọng đến việc khuyến khích khách hàng mua bảo
hiểm tiền vay.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua chương 2 có thể thấy MBBank Đà Nẵng đang đứng ở vị thế
là ngân hàng phát triển khá tốt. Rủi ro tín dụng đang được kiểm soát
mang lại kết quả khá tốt cũng như có những tiền đề để phát triển
những phương pháp hiện đại trong việc quản trị rủi ro hiện đại để
thích nghi với môi trường kinh doanh mới. Tuy nhiên ngân hàng vẫn
còn tồn tại những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Từ
những hạn chế này tác giả đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MBBank


19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
ĐÀ NẴNG
3.1. ĐỊNH HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MB
ĐN ĐẾN NĂM 2017
Công tác tín dụng năm 2017 của MBBank nằm trong giai đoạn
phát triển 201-2021 nhằm Trở thành Ngân hàng thuận tiện nhất với

khách hàng nhằm quản lý khách hàng toàn diện hơn, phát hiện sớm
những rủi ro.
- Tăng cường kiểm soát dòng tiền, yêu cầu khách hàng chuyển
tiền về tài khoản của MBBANK tối thiểu bằng tỷ lệ cấp tín dụng
- Tăng cường tần suất kiểm tra sử dụng vốn, đánh giá toàn diện
tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng đến thời
điểm hiện tại để xác định nguyên nhân khách hàng thường xuyên trả
nợ chậm.
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác đo lƣờng RRTD
Chú trọng đúng mức tầm quan trọng của công tác đo lường. Việt
đo lường phải thực hiện thường xuyên hơn. Hàng tháng, hàng quý
cần phải báo cáo rõ ràng tình hình hoạt động kinh doanh, những kết
quả đạt được cũng như tình hình rủi ro thực tế của từng khách hàng,
của toàn bộ khách hàng để có những hướng giải quyết kịp thời.
Tránh tình trạng để rủi ro xảy ra rồi mới tiến hành đánh giá kiểm tra.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD
a. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay nhằm
né tránh và ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất
- Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng
Việc kiểm tra các thông tin liên quan đến hồ sơ pháp lý, năng lực
tài chính, năng lực quản lý, uy tín tín dụng chủ yếu dựa trên hai
nguồn thông tin là từ khách hàng và từ thông tin nội bộ trên mạng


21
của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần phải tận dụng toàn bộ nguồn
thông tin này để có được nhận định chính xác về khách hàng vay.
Chi nhánh cần xây dựng cơ chế kiểm tra chéo giữa bộ phận quan hệ
khách hàng và bộ phận hỗ trợ tín dụng.
- Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ

Chi nhánh cần có quy định về thời gian cụ thể cán bộ quan hệ khách
hàng phải đến trực tiếp cơ quan của khách hàng để thăm viếng.
b. Chuyển giao rủi ro
Ngân hàng cần tăng cường đẩy mạnh việc mua bảo hiểm tín dụng
cho các khoản vay, điều này sẽ chuyển giao rủi ro cho bên nhận bảo
hiểm nhằm giảm thiểu tổn thất. Kiến nghị khách hàng vay mua bảo
hiểm tài sản đảm bảo.
c. Đa dạng hóa rủi ro
Đa dạng hóa đối tượng đầu tư: để thự hiện đa dạng hóa đối tượng
đầu tư, chiến lược kinh doanh MBBank Đà Nẵng cần xây dựng theo
hướng:
Đầu tư tập trung vào các đối tượng khách hàng mới như khách
hàng vay mua oto, khách hàng vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình,
tránh tập trung quá nhiều vào dư nợ bất đống sản
3.2.4. Giải pháp cho công tác tài trợ RRTD
a. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Hiện nay việc xử lý tài sản để thu hồi nợ của ngân hàng gặp
nhiều khó khăn về thủ tục thời gian vì thế việc sử dụng biên pháp
nhằm sử lý nhanh chóng rủi ro ngân hàng là điều cần thiết. Ngân
hàng cần phải sử dụng chính sách trích lập dự phòng thích hợp để đối
phó với rủi ro không thu được nợ bên cạnh việc đẩy nhanh quá trình
xử lý nợ xấu bằng nhiều biện pháp khác nhau nhằm khai thác tối đa
nguồn thu từ các khoản nợ gặp rủi ro.
b. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay
Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân rất đa dạng mà
đôi khi những rủi ro đó ngân hàng không thể lường trước được. Vì
vậy, sử dụng các công cụ bảo hiểm và áp dụng biện pháp bảo đảm
tiền vay để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra là cực kỳ quan trọng.
Một số giải pháp cần thực hiện:
- Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm tài sản đối với tài sản thế

tiêu chính phải đạt được qua đợt kiểm tra, kiểm soát.
- Thực hiện đào tạo đội ngũ cán bộ kiểm tra và giám sát tín dụng
chuyên sâu. Ưu tiên nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra,
đặc biệt là chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, kinh nghiệm
và ý thức trách nhiệm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status