Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Pdf 56

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn toàn do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đỗ Quyên. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước
đây. Những đánh giá, kết quả, số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong mục tài liệu
tham khảo và trích dẫn nguồn gốc.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Hà nội, ngày… tháng…..năm 2017
Học Viên

Nguyễn Thị Quyên

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý Thầy Cô trong Khoa Tài chính
- Ngân hàng, Khoa Sau đại học trường Đại học Ngoại Thương đã giúp tôi trang bị


ii
kiến thức, tạo môi trường thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn thạc sĩ.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Đỗ Quyên đã
khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam,
các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi
nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích.
Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên và hỗ
trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.

MỤC LỤC

2.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Techcombank giai
đoạn 2014 – 2016........................................................................................37
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
tại Techcombank............................................................................................41
2.2.1. Quy định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Techcombank....41
2.2.2. Chính sách QTRR tín dụng trong cho vay KHCN tại Techcombank
47


iv
2.2.3. Các hoạt động QTRR trong cho vay KHCN tại Techcombank.........51
2.2.4. Kết quả hoạt động cho vay KHCN và QTRRTD trong cho vay KHCN
của Techcombank giai đoạn 2014- 2016.....................................................59
2.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại
Techcombank.................................................................................................66
2.3.1. Kết quả đạt được..............................................................................66
2.3.2. Những hạn chế................................................................................70
2.3.3. Nguyên nhân...................................................................................73
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.......................................................75
3.1. Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank..........75
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Techcombank....................75
3.1.2. Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân của Ngân hàng Techcombank.............................................76
3.2. Một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
cá nhân tại Techcombank.............................................................................78
3.2.1. Chú trọng hơn nữa công tác nhận diện rủi ro trong cho vay KHCN.
78
3.2.2. Không ngừng cải tiến, hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng và

: Chuyên viên khách hàng
CVQLCT
: Chuyên viên quản lý chứng từ
CVQLTD
: Chuyên viên quản lý tín dụng
CVTĐ
: Chuyên viên thẩm định
HĐQT
: Hội đồng quản trị
ĐVKD
: Đơn vị kinh doanh
KHCN
: Khách hàng cá nhân
KSTD
: Kiểm soát tín dụng
KPI
: Chỉ số đánh giá mức độ thực hiện công việc
LOS
: Hệ thống luân chuyển và phê duyệt hồ sơ tín dụng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NPL
: Nợ xấu (Non-Performing Loans)
QTRR
: Quản trị rủi ro
QTRRTD

Bảng 2.3: Bảng biên độ lãi suất cho vay.................................................................43
Bảng 2.4: Bảng phân loại xếp hạng khách hàng theo điểm số................................53
Bảng 2.5: Điểm xếp hạng tín dụng tối thiểu theo sản phẩm....................................54
Bảng 2.6: Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN có TSĐB và không có TSĐB.....................58
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2014-2016 (tỷ đồng)...........................59
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn (tỷ đồng).........................................61
Bảng 2.9: Phân loại dư nợ cho vay KHCN theo nhóm nợ (triệu đồng)...................62
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHCN (triệu đồng).............................64
Bảng 2.11: Tỷ lệ xấu trong cho vay KHCN (triệu đồng)........................................65

SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng...........................................................23
Sơ đồ 2.1: Mô hình ba tuyến phòng thủ tại Techcombank......................................49
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN tại Techcombank giai đoạn
2014-2016............................................................................................................... 60
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu nợ xấu trong cho vay KHCN tại Techcombank.........63


viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã đạt được một số kết quả sau:
Thông qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Techcombank, luận văn đã tổng hợp lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các NHTM
nói chung, tại Ngân hàng Techcombank nói riêng.
Từ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng được nêu tại Chương I, Chương II
luận văn tập trung phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Techcombank qua các năm 2014-2016. Luận
văn đi sâu vào phân tích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân và
các quy định, quy trình quản trị rủi ro tín dụng cá nhân mới nhất hiện đang áp dụng tại

then chốt. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt
Nam là một đòi hỏi cấp thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng nói chung và
quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nói riêng.
Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam và
được Ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm hoạt động lành mạnh, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã có những tiến bộ bước đầu
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, chủ động áp dụng mọi biện pháp nhằm kiểm
soát và xử lý nợ có vấn đề. Đến cuối năm 2015, tỷ lệ nợ xấu của Techcombank ở
mức 1,67% (báo cáo thường niên năm 2015). Về cơ bản, Techcombank đã xử lý
xong các vấn đề nợ xấu và chuyển sang giai đoạn phát triển bền vững, lành mạnh.


2
Giai đoạn 2016-2020 là giai đoạn Techcombank định hướng tập trung phát
triển mảng ngân hàng bán lẻ, tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân trên tổng cho vay
tại Techcombank từ năm 2014 đến nay liên tục tăng và đạt 47,37% năm 2016 (báo
cáo nội bộ Techcombank năm 2016). Do vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân luôn tiềm ẩn và có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, hậu quả là Techcombank
phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thậm chí là thất thoát vốn vay, ảnh hưởng đến
kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn ngân hàng. Chính vì vậy, yêu cầu cấp
bách đặt ra là rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân phải được quản lý,
kiểm soát một cách khoa học, đảm bảo hoạt động tín dụng trong phạm vi rủi ro chấp
nhận được, giảm thiểu các tổn thất phát sinh từ rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng
tín dụng và khả năng sinh lời.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, cùng với các kiến thức thu được trong quá trình
học tập, nghiên cứu trong quá trình làm việc tại Trung tâm Quản trị rủi ro tín dụng
cá nhân và tài trợ tiêu dùng – Khối Quản trị rủi ro – Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Kỹ thương Việt Nam, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ

của NHTM. Nhờ những tài liệu đó mà tôi có cái nhìn khái quát hơn về lý luận cũng
như những định hướng phát triển cho đề tài của mình.
Mỗi nghiên cứu ở một khía cạnh khác nhau, đã phản ánh cơ bản được ngành, lĩnh
vực và đơn vị cụ thể mà mình nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về
mảng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2014-2016, giai đoạn có nhiều thay đổi với
ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam nói riêng.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng các nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, đánh giá những kết
quả đạt được cũng như các tồn tại và nguyên nhân.


4
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2014- 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp bao gồm những vấn đề lý luận chung về rủi
ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng; sơ lược quá trình hình thành và
phát triển của Techcombank; cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động và kết quả hoạt
động kinh doanh của Techcombank; quy trình cho vay và thực trạng công tác quản



6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì: “Cho vay
là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định và trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.
Hoạt động cho vay là một giao dịch dân sự giữa bên cho vay (ngân hàng và các
định chế tài chính) và bên đi vay. Trong đó, bên cho vay chuyển giao quyền sử dụng
tiền cho bên đi vay trong một thời gian nhất định. Khi đến hạn trả nợ, bên đi vay cam
kết hoàn trả gốc và lãi cho bên cho vay theo các điều kiện đã thỏa thuận.
Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là một bộ phận của hoạt động cho vay
trong kinh doanh ngân hàng, trong đó, khách hàng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình
nhằm phục vụ mục đích mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, mua trang thiết bị gia đình,
thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định dựa
trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn. Các phương thức vay vốn đa dạng như: cho
vay theo món, cho vay theo hạn mức, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm.... Thời hạn cho vay
linh hoạt tùy vào mục đích vay của khách hàng và kết quả thẩm định của cán bộ tín
dụng.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN
Hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay
lớn do đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có địa bàn sinh sống khá rộng,
số lượng khách hàng lớn khiến cho ngân hàng khó có thể kiểm soát chặt chẽ từng
khoản vay, điều này cũng gây khó khăn trong quá trình thu hồi nợ.
Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong

1.1.3.3. Đối với nền kinh tế
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế. Do đặc điểm cho vay
KHCN là quy mô rộng, khách hàng đa dạng nên với vai trò là trung gian tài chính,


8
ngân hàng đóng vai trò là cầu nối cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người
cần vốn để đầu tư. Vì thế ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của
tiền là “tiền có giá trị thời gian”. Các nguồn vốn nhàn rỗi được tập hợp và đầu tư
cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn, giúp tăng trưởng,
phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động cho vay KHCN góp phần mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy
đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật theo xu hướng mới nhất của
thế giới. Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà
còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm… làm thế nào để sử dụng đồng vốn có hiệu
quả, đủ trang trải cho khoản lãi ngân hàng giúp các cá nhân tích cực cập nhật và đổi
mới công nghệ góp phần phát triển kinh doanh, phát triển nền kinh tế, xã hội.
1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN của NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
Theo Basel II: “Rủi ro tín dụng đơn giản được định nghĩa là khả năng bên vay
hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều khoản đã
thỏa thuận”.
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Điều 3, khoản 1)
Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.

khách hàng cụ thể. Đây là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh từ những hạn chế, thiếu
sót trong quá trình tác nghiệp như thẩm định xét duyệt hồ sơ vay vốn, giải ngân,
kiểm soát sau vay… Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn đối nghịch (do thông
tin không cân xứng tạo ra trước khi quyết định tín dụng); rủi ro bảo đảm; rủi ro
nghiệp vụ.


10
- Rủi ro danh mục tín dụng: Do những hạn chế trong quản lý danh mục tín
dụng của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Theo mức độ tổn thất
- Rủi ro đọng vốn (do không hoàn trả nợ đúng hạn): khách hàng sử dụng vốn
không hiệu quả hoặc gặp phải rủi ro nên không thể thanh toán khoản nợ đúng hạn.
- Rủi ro mất vốn (do không có khả năng trả nợ): ngân hàng không thu được
các khoản gốc và lãi của khoản vay do người vay cố ý không trả nợ hoặc mất khả
năng trả nợ, buộc ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảo để thu nợ. Rủi ro mất
vốn làm tăng chi phí nợ khó đòi và chi phí giám sát, đồng thời làm giảm lợi nhuận
do các khoản dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng.
Theo nguyên nhân khách quan hay chủ quan
- Rủi ro khách quan: do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, người vay
bị chết, mất tích và các biến cố bất khả kháng khác làm thất thoát tín dụng trong khi
khách hàng và ngân hàng đã thực hiện đúng quy định, quy trình, chính sách tín
dụng cũng như những thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan khách hàng và ngân
hàng vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay những lý do chủ quan khác.
Theo giai đoạn phát sinh rủi ro
- Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong khâu lập hồ sơ và phân tích tín dụng,
nhận biết thông tin khách hàng, đánh giá sơ bộ khoản vay dẫn đến quyết định cho vay
các khách hàng không đủ điều kiện và không đủ khả năng trả nợ trong tương lai.
- Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong quy trình giải ngân. Các nguyên

- Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Nếu ngân hàng có cơ cấu vốn ngắn hạn lớn,
vốn dài hạn thấp, trong khi cơ cấu tín dụng trong dài hạn lại lớn, điều đó có nghĩa là ngân
hàng đã sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn, khi đó ngân hàng có
thể sẽ gặp phải rủi ro thanh khoản.
- Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo: Tỷ lệ các khoản cho vay có tài sản đảm
bảo thấp thì ngân hàng đối mặt với rủi ro tiềm ẩn khi khách hàng không trả được nợ.
1.2.3.3. Nợ quá hạn


12
Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng. Nợ quá hạn là kết quả
của quan hệ tín dụng không hoàn hảo, nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là
tính thời hạn và tính hoàn trả đầy đủ. Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi tới hạn hoàn trả
theo cam kết, người vay không có khả năng hoàn trả đầy đủ hay một phần gốc
và/hoặc lãi cho bên cho vay. Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn phát
sinh là không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn
đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng. Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác
nhau, căn cứ vào tính chất rủi ro, ta có các chỉ tiêu phản ánh như sau:
Số dư nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn =

x 100% (1.1)
Tổng dư nợ

Tỷ lệ “nợ quá hạn” phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi
được. Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện tại có bao nhiêu đồng đã
quá hạn, đây là một tiêu chí cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ này chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản
ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn. Do đó, chỉ tiêu “tỷ lệ tổng dư nợ có

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ cơ cấu lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần


14
thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã bị quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Công thức tính tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

x 100% (1.3)

Tổng dư nợ
Tỷ lệ “nợ xấu” cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu, vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng cũng

Công thức tính số tiền dự phòng cụ thể như sau:
R = max{0, (A-C)} x r (1.5)
Trong đó

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị khoản nợ
C: giá trị tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Theo cách tính toán trên, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá
trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo
đảm. Do đó, ngân hàng cần định giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo tại thời điểm
ký kết hợp đồng thế chấp khoản vay.
-

Tỷ lệ xóa nợ
Xóa nợ
Tỷ lệ xóa nợ

=

x 100% (1.6)

Tổng dư nợ
Những khoản nợ khó đòi sẽ được xóa theo quy chế đưa ra hạch toán ngoại
bảng và được bù đắp bởi quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ
cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, chất lượng tín dụng thấp. Nếu tỷ lệ này lớn hơn
thường là 2% thì chất lượng tín dụng của ngân hàng được xem là có vấn đề.
1.2.4. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Nguyên nhân

+ Từ phía nhà cung cấp: không giao hàng, giao hàng chậm, giao hàng kém chất
lượng, không thực hiện bảo hành bảo trì như thỏa thuận, không cung cấp hàng phụ


17
tùng thay thế…
+ Từ phía khách hàng mua: hủy đơn đặt hàng trong khi hàng hóa đã được sản
xuất, nhận hàng nhưng không thanh toán, thanh toán chậm, dây dưa, quỵt nợ…
+ Từ phía tài sản bảo đảm: tài sản bảo đảm khó định giá, tính khả mại thấp, biến
đổi theo chiều hướng bất lợi hoặc thay đổi hiện trạng, phát sinh tranh chấp về pháp lý.
b) Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
Khách hàng chủ ý lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng thông qua việc gian
lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích,
không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,… .Một khách hàng đã
phát sinh nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng (TCTD) khác hoặc đã từng bội tín
trong hoạt động kinh doanh sẽ là những khách hàng tiềm ẩn khả năng phát sinh nợ
quá hạn.
Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất
không bắt kịp thay đổi của thị trường, dẫn đến hoạt động kinh doanh thua lỗ, mất
khả năng trả nợ ngân hàng.
c) Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cho vay
Chính sách tín dụng của ngân hàng không hiệu quả, không phù hợp với nền
kinh tế, quy chế tín dụng không chặt chẽ để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn
của ngân hàng.
Cán bộ tín dụng không chấp hành đúng quy trình tín dụng như: không đánh
giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản bảo
đảm, cho vay vượt tỷ lệ cho vay trên tài sản, không kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc
sử dụng vốn vay của khách hàng và kiểm soát sau vay, thông đồng với khách hàng
lập hồ sơ giả mạo, nhận quà biếu hay nhận hối lộ của khách hàng.
Do áp lực cạnh tranh nên ngân hàng đã nới lỏng các điều kiện tín dụng để thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status