BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ MINH HOÀNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ MINH HOÀNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HUY
1.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng............................................................ 17
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng............................................................22
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng..................................................................25
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG..................................................................................................... 28
1.3.1. Các yếu tố khách quan................................................................28
1.3.2. Các yếu tố chủ quan....................................................................28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH ĐẮK LẮK.............................................................................. 31
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẮK LẮK......................................................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..............................................31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức............................................................................ 32
2.1.3. Các hoạt động chính................................................................... 33
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK..................... 34
2.2.1. Hoạt động cho vay......................................................................34
2.2.2. Hoạt động bảo lãnh.....................................................................42
2.2.3. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Đắk Lắk...................................................................................................44
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẮK LẮK......................................................56
2.3.1. Thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng.........................56
2.3.2. Thực trạng hoạt động đo lƣờng rủi ro tín dụng..........................62
2.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng..........................66
2.3.4. Thực trạng hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng............................... 67
KẾT LUẬN..................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank Đắk Lắk
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
tỉnh Đắk Lắk.
NHNN
: Ngân hàng nhà nƣớc.
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
NQH
: Nợ quá hạn.
RRTD
43
2.3
Bảng nợ xấu và dƣ nợ tín dụng của Agribank Đắk Lắk
2011 - 2014
44
2.4
Nợ xấu phân theo nhóm nợ
46
2.5
Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh tại Agribank
Đắk Lắk
48
2.6
Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế tại Agribank Đắk
Lắk
50
Tên hình vẽ, biểu đồ
Trang
2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Agribank Đắk Lắk
33
2.1
Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn tín
dụng tại Agribank Đắk Lắk
38
2.2
Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo ngành kinh
tế tại Agribank Đắk Lắk
39
2.3
Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo ngành kinh
tế tại Agribank Đắk Lắk
41
50
2.9
Nợ xấu phân theo bảo đảm bằng tài sản
53
2.10
Phân tích nợ xấu theo thời hạn cho vay
55
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu, mang lại
nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt
động tín dụng là hoạt động luôn chứa đựng nhiều rủi ro và tổn thất tín dụng là
tổn thất lớn nhất đối với hoạt động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn song
hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà
phải quản trị rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống
nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất tín
dụng.
Tín dụng trong cho vay trung, dài hạn là một lĩnh vực có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vực mà các Ngân hàng thƣơng
• Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thƣơng mại và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.
• Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đắk Lắk, từ đó đƣa ra
những mặt tích cực cũng nhƣ những mặt hạn chế của công tác quản trị này.
• Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung –
dài hạn có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị
rủi ro tại Agribank Đắk Lắk.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
• Sử dụng phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp
tổng hợp, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp diễn giải,....
• Đối tƣợng nghiên cứu là: vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Đắk Lắk, đề ra các biện pháp nhằm khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro
tín dụng.
3
• Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong cho vay
trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đắk Lắk.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk. Từ đó, đề xuất
cách nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đắk Lắk.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu, dự kiến đóng góp của đề tài
Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với phƣơng pháp
nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn
nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên
cứu về quản trị rủi ro tín dụng, các kết quả nghiên cứu này đã đƣợc công bố
trên một số công trình nhƣ:
Karen A. Horcher, Essentials of Financial Risk Management, 2008.
Dileep Mehta and Hung-Gay Fung, International Bank Management, 2008.
Peter S. Rose, Quản trị Ngân hàng thƣơng mại, 2002, NXB Tài chính,
Hà Nội.
Eddua W. Read, Ph.D và Eddua K.Gill, Ph.D, Ngân hàng thƣơng mại,
2004, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh.
Đặc biệt, trong những năm gần đây đã xuất hiện một số công trình
nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quản lý RRTD đăng trên các tạp chí
nhƣ:
TS. Trần Huy Hoàng, Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của
các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế, tháng 12 năm 2004.
PGS.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
của NHTM, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005.
5
ThS. Nguyễn Hữu Đƣơng, Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng
nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tại các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam, Tạp chí Ngân hàng, tháng 2-2005.
Trần Trung Tƣờng, Giải pháp hạn chế RRTD trong giai đoạn hiện nay,
Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng, trang 39-43, số 09, tháng 09/2005.
PGS.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động của Ngân hàng thƣơng mại, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm
2005.
Kê, 2009.
TS. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống Kê,
2009.
TS. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại, NXB Thống
Kê, 2009.
PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,
NXB Thống Kê, 2010.
PGS.TS. Phan Thu Hà, PGS.TS. Đàm Văn Huệ, Quản trị ngân hàng
thƣơng mại, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010.
* Để đảm bảo tăng trƣởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, góp
phần phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế đáp ứng các yêu cầu của
Ủy ban Basel (Basel I, II, III) về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng,
Ngân hàng nhà nƣớc đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản
trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro nhƣ :
- Chỉ thị số 02/2005/CT- NHNN ngày 20/04/2005 yêu cầu các ngân
hàng tuân thủ đúng qui định về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết
khấu … bảo đảm tăng trƣởng tín dụng hiệu quả, chú trọng quản trị rủi ro,
kiểm soát nội bộ.
- Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc
NHNN về sửa đổi bổ sung Quy chế cho vay của NHTM đối với KH.
7
- Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc NHNN
Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại.
- Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu…. Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủ
quan từ chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhân
khách quan từ môi trƣờng của nền kinh tế cũng nhƣ các cơ quan quản lý,
điều hành có liên quan.
- Sau khi nêu lên định hƣớng hoạt động kinh doanh và định hƣớng
quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp đƣợc đề xuất có tính logic, sát thực tiễn
và có tính khả thi, trong đó tập trung vào quản trị điều hành, vào cán bộ, vào
công nghệ, tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát nội bộ . …..
- Các kiến nghị đƣợc đề xuất chủ yếu dựa trên những nguyên nhân
khách quan, tập trung vào hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hành
chính sách tiền tề, quản lý hoạt động ngân hàng…..
2. Nguyễn Thị Hoài Thƣơng, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý nợ xấu
tại ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, 2012.
Luận án đã đƣa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, đầy đủ
hơn so với quy trình hiện tại. Tác giả đã chứng minh rằng chỉ khi nào nợ xấu
đƣợc nhận biết và đo lƣờng một cách chính xác thì các ngân hàng mới có thể
quản lý có hiệu quả. Bởi vậy trong quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ
sung cách thức đo lƣờng nợ xấu, cụ thể:
Thứ nhất: Các ngân hàng phải ƣớc lƣợng đƣợc xác suất vỡ nợ của
khoản vay, từ đó xác định với xác suất vỡ nợ nhƣ thế nào thì đƣợc coi là nợ
9
xấu.
Thứ hai: Các ngân hàng phải xây dựng quy trình và tổ chức đo lƣờng
tổn thất của nợ xấu, để từ đó có cách ngăn ngừa và xử lý thích hợp.
Xuất phát từ những hạn chế trong thực trạng quản lý nợ xấu của các
ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam, luận án đã đƣa ra những đề xuất
phố Đà Nẵng”, 2010
Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu thƣờng tập trung vào
vấn đề lý luận, đánh giá chung để tìm giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín
dụng chứ chƣa đi sâu vào phân tích và đề xuất các giải pháp để quản lý rủi ro
tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để đáp ứng yêu cầu và xu thế hội nhập
trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là Việt Nam chính thức trở thành thành viên
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO).
Gần đây, có nhiều luận văn viết về đề tài rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng, nhƣng những luận văn này nghiên cứu về
quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại ở cấp trụ sở chính, các
chi nhánh ngân hàng thƣơng mại tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh… mà
chƣa có đề tài nào nghiên cứu riêng có về rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
Đắk Lắk là một tỉnh trồng các cây công nghiệp của cả nƣớc, đang trên
đƣờng phát triển công nghiệp, dịch vụ. Các doanh nghiệp, công ty ở mức vừa
và nhỏ, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn
nông nghiệp, nông thôn có những đặc điểm rất khác biệt với đô thị lớn nhƣ
Thành phố Hồ Chí Minh, ví dụ nhƣ Agribank Đắk Lắk vừa cung cấp tín dụng
cho phát triển nông nghiệp nông thôn, vừa cho vay các công ty, doanh nghiệp
sản xuất, thƣơng mại, dịchvụ. Từ thực tế đó, tôi thấy có nhiều vấn đề cần
nghiên cứu trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Agribank Đắk Lắk.
11
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
- Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng
khách hàng cụ thể, là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh
giá khách hàng, kiểm soát sau khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiện
bảo đảm tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro
giao dịch chia thành ba loại: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, phƣơng án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.
+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các
điều khoản hợp đồng, mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể tài sản đảm
bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo...
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều
khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không
phù hợp hoặc quá tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực, một nhóm
khách hàng, một khách hàng. Nó là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay
của ngân hàng. Rủi ro danh mục đƣợc phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có mang tính
riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đề nghị cấp tín dụng hoặc ngành, lĩnh vực
13
kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
khách hàng.
+ Rủi ro tập trung là do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại mà còn quan trọng đối với
nền kinh tế.
Đối với các ngân hàng thƣơng mại: hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng sẽ
giúp các ngân hàng thƣơng mại đảm bảo an toàn vốn, lãi, các thu nhập không
bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng và từ đó góp phần tăng trƣởng
cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng sẽ giúp các ngân hàng
thƣơng mại phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan
trọng vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm
phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị.
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạt
động quản trị rủi ro gồm có bốn bƣớc là nhận diện rủi ro; đo lƣờng rủi ro;
kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro. Các hoạt động này đƣợc thực hiện liên tiếp
nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ: khâu trƣớc sẽ định hƣớng cho khâu
sau.
1.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm
các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trƣờng hoạt động tín dụng và
toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê đƣợc tất cả các rủi ro,
không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo đƣợc
15
những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp đo lƣờng, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp. Để
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định đƣợc nguy
cơ rủi ro của khách hàng về tài sản, cấu trúc nguồn vốn, dòng tiền, khả năng
sinh lời, khả năng thanh toán…
- Thanh tra hiện trƣờng: là phƣơng pháp nhận diện rủi ro nhờ vào việc
quan sát, theo dõi trực tiếp tình hình thực tế về địa điểm thực hiện phƣơng
án,dự án sản xuất kinh doanh, quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng…
sau đó sẽ tiến hành phân tích, đánh giá để nhận dạng rủi ro.
- Phân tích hợp đồng: đây là phƣơng pháp dựa vào việc phân tích tính
pháp lý cũng nhƣ các điều khoản của hợp đồng kinh tế của khách hàng nhằm
phát hiện các rủi ro có thể xảy ra ảnh hƣởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh,
rủi ro đối với thị trƣờng đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh:
rủi ro trong thực hiện hợp đồng, rủi ro trong thanh toán… để qua đó đàm phán
xây dựng hợp đồng theo hƣớng giảm thiểu các rủi ro.
- Phân tích lƣu đồ: Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện xuyên suốt quá
trình cấp tín dụng, phân tích từ khâu đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ của khách
hàng đến khâu thẩm định tín dụng, ra quyết định cho vay, giải ngân, theo dõi
khoản vay cho đến khâu cuối cùng là thu nợ. Vì rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ
khâu nào nên việc theo sát quy trình sẽ giúp ngân hàng xác định rủi ro xuất
hiện và tập trung nhất ở khâu nào để có biện pháp kiểm soát kịp thời, hiệu
quả.
- Thu thập thông tin: ngân hàng sẽ tiến hành thu thập thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau, từ khách hàng cung cấp, trung tâm thông tin tín dụng CIC,
từ đối tác của khách hàng, tạp chí, truyền hình, internet… giúp ngân hàng có
cái nhìn tổng quát, thêm nhiều thông tin về khách hàng vay vốn, khắc phục
những rủi ro thông tin bất cân xứng, nhiều thông tin về đánh giá khách hàng.
Trên thực tế, các ngân hàng thƣờng phối hợp nhiều phƣơng pháp để tối ƣu