Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Thăng Long - Pdf 35

i

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa tài chính – ngân hàng trường
đại học Thương mại Hà Nội, được sự giúp đỡ quý báu của thầy cô giáo và bạn bè,
em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Lời đầu tiên cho phép em xin được gửi lời cảm ơn tới nhà trường, toàn thể
thầy cô giáo trong khoa tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện cho em được học tập
dưới một ngôi trường danh giá, được tiếp thu những kiến thức phúc vụ cho công
việc sau này của em.
Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn tới cô PGS.TS Lê Thi Kim Nhung, người
đã hướng dẫn, giúp đỡ và giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình hoàn
thiện bài khóa luận.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè đã giúp đỡ và cùng
em nghiên cứu thông tin, phương pháp làm bài để em có thể hoàn thành bài khóa
luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Thái Thị Trang


ii

MỤC LỤC


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
Sacombank


HĐTD

Hoạt động tín dụng

NQH

Nợ quá hạn

RRTD

Rủi ro tín dụng

SX - KD

Sản xuất – kinh doanh

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TSLĐ

Tài sản lưu động

LNTT


Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào tồn tại lâu dài
mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị
rủi ro nói chung và quản trị rủi ro nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động
của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng hiện nay có vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt
Nam mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng
cũng chứa đựng nhiều rủi ro, đặc biệt là trong xu hướng hòa nhập với thông lệ quốc
tế các NHTM Việt Nam đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế. Vì vậy, hoàn thiện chính sách
quản trị rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM.
Doanh nghiệp Việt Nam trong những năm qua phát triển năng động, mạnh
mẽ về chất và lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nên kinh tế quốc dân, DN đang
được nhà nước đặc biệt quan tâm tạo điều kiện phát triển. Với những đặc điểm riêng
của DN, cách thức hoạt động…phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt
động của Sacombank chi nhánh Thăng Long, nên DN được tập trung đầu tư tín
dụng và trở thành khách hàng của Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách DN và đề xuất giải pháp là hết sức cần thiết. Vì thế, việc chọn
đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Thăng Long “
cho luận văn tốt nghiệp là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên
môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và bước
đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín


2

dụng tại cho vay khách hàng doanh hàng tại NHTM cổ phần thương tín Sài Gòn chi
nhán Thăng Long ( Sacombank chi nhánh Thăng Long).
2. Mục đích nghiên cứu.

trong hoạt động cho vay của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng là DN của ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng DN của ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng
Long.


4

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẬN ĐỊNH LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra biến cố khách hàng không hoàn trả
đúng hạn, không hoàn trả lãi và gốc của khoản tín dụng cho ngân hàng. Rủi ro tín
dụng xảy ra, nguy cơ mất vốn rất lớn và tác động nghiêm trọng đến năng lực thanh
khoản của NHTM (Nguyễn Thị Phương Liên, 2008,Giáo trình Quản trị tác nghiệp
Ngân Hàng Thương Mại, NXB Thống Kê – Đại Học Thương Mại).
Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng vay không trả được nợ
hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của khoản vay ( Theo Joel Bessis – Rick
Management in Banking).
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo phân loại mà người ta chia RRTD ra thành các loại khách nhau.
Tuy nhiên căn cứ nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành các
loại sau đây:
Rủi ro tín dụng


Rủi ro lựa chọn: Rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.
• Rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài
sản đảm bảo…
• Rủi ro nghiệp vụ: Rủi ro liên quan đến công tác công tác quản lý khoản
vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro nội tại
và rủi ro tập trung.
* Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quỹ quản lý danh mục cho vay ngân hàng, được phân loai thành nội tại và
rủi ro tập trung.
• Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính
chất riêng biệt biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn, lĩnh vực kinh tế.
• Rủi ro tập trung: Rủi ro ngân hàng hàng tập trung cho vay quá nhiều
vào một số khách hàng, một nghành kinh tế hoặc trong cùng một khu vực địa lý
hoặc một loại hình cho vay rủi ro cao.
1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong các NHTM nói chung thường xảy ra dưới hình thức
khác nhau, song tổ hợp lại, các rủi ro đó thường xuất phát từ những nguyên nhân cơ
bản sau:
*Nguyên nhân khách quan
Sự biến động thay đổi môi trường kinh tế, chính tri.. vĩ mô ảnh hưởng tới
hoạt động sản xuât kinh doanh của khách hàng mà khách hàng không cần điều kiện,
không thể kháng cự lai dẫn đến hiệu quả sản suất kinh doanh giảm sút, giảm khả
năng trả nợ của ngân hàng.
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định.
- Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi.
- Rủi ro nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, dịch, hỏa hoạn, lũ
lụt…

-Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự
hiệu quả.


7

*Rủi ro bên đảm bảo tín dụng: Cố tình không thực hiện các thủ tục thanh
toán cho ngươi được đảm bảo và viện dẫn các nguyên nhân như biến động của giá
cả thị trường hay sự hao mòn trong quá ngươi vay sử dụng TSĐB mà giá trị của
TSĐB bị giảm gây khó khăn khi xử lý tài sản.
Như vậy nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng, cả những
nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, cả những nguyên nhân kiểm soát được và
khó kiểm soát được. Vì vậy mỗi ngân hàng cần có nhưng biện phát nhằm loại trừ
được những nguyên nhân chủ quan và hạn chế tới mức thấp nhất những nguyên
nhân khách quan.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
của NHTM.
1.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Với quan điểm quản trị rủi ro tổ chức(ORM), QTRRTD là quá trình xây
dựng và thực hiện các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng
nhằm đạt các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các
biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín
dụng, từ đó tăng doanh thu giảm chi phí và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.
Theo giáo trình “ Quản trị rủi ro tài chính’’ của tác giả NguyễN Thị Ngọc
Trang- Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh thì “ Quản trị rủi ro tín dụng là xác
định mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng mong muốn, nhận biết được mức độ rủi
ro hiện nay ngân hàng đang gánh chịu và sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các
công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro mong muốn’’.
Để phục cho việc nghiên cứu, luân văn thống nhất về khái niệm quản trị rủi

Nhóm 1: Dấu hiện liên quan đến quan hệ với Ngân hàng.
Ngân hàng cần xem xét các biểu hiện của doanh nghiệp như không thanh
toán, thanh toán chậm hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản lãi và nợ gốc khi


9

đến hạn, xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia hạn nợ, chu kỳ vay thường xuyên
gia tăng, có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, lập nhiều công ty ma, có hiện
tượng lừa đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác,….
Nhóm 2: Dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng.
Gồm các biểu hiện như không có sự thống nhất trong hoạt động quản trị
hay ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội bộ không đoàn
kết, có sự mâu thuẫn, tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự kém, cơ cấu tổ chức
không hợp lý, dùng người không hiệu quả, nhân viên thường xuyên bỏ việc (đặc
biệt là ở vị trí cấp cao), phát sinh những khoản chi phí không rõ ràng, không hợp lý,

Nhóm 3: Dấu hiệu về hoạt động SX-KD của doanh nghiệp
Biểu hiện của nhóm dấu hiệu này gồm doanh thu, lợi nhuận của doanh
nghiệp không đạt được như dự kiến về kế hoạch, hệ số vòng quay vốn thấp, khả
năng thanh toán giảm, các khoản nợ của doanh nghiêp tăng một cách bất thường,…
Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán.
Biểu hiện như chậm trễ hay trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trong
báo cáo tài chính có dấu hiệu bị làm giả.
Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại.
Biểu hiện như doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực không thuộc
ngành nghề chuyên môn của mình, đặc biệt là các ngành nghề kinh doanh có độ rủi
ro cao. Các yếu tố thị trường không thuận lợi, cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng
vốn không đúng mục đích,…
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

phá sản.
Nếu Z< 1,8: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.


Đối với doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa:

Z = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5
Trong đó:
X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản
X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản
X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
X4 : Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn
X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản
Nếu Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản


11

Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ
phá sản.
Nếu Z< 1,23: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.


Đối với doanh nghiệp khác:

Z = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Trong đó:
X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản
X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản
X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản

Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có
mức vốn, khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trong nền
kinh tế là khác nhau. Các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có nhu cầu vốn, khả
năng sinh lời khác nhau, vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến quyết định về hạn mức tín
dụng và lãi suất,… Vì vậy hệ thống chấm điểm tín dụng quan tâm đến yếu tố ngành
nghề, lĩnh vực là cần thiết.
Bước 3: Xác định quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, khả năng sinh
lời, khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đối với ngân hàng, một doanh nghiệp có quy
mô lớn sẽ được đánh giá cao hơn so với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Để có sự chính xác và hợp lý trong đánh giá, các cán bộ tín dụng phải biết
kết hợp phân tích các chỉ tiêu quy mô như: Vốn, lao động, doanh thu thuần, giá trị
nộp sổ sách,….
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Ở Việt Nam, các NHTM thường áp dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính:
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Gồm hai chỉ tiêu:


Khả năng thanh toán hiện hành: Cho biết mức độ các khoản nợ ngắn

hạn của chủ nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong giai
đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.


13

Khả năng thanh khoản =
Khả năng thanh toán nhanh: Cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn

Hệ số tự trả nợ: Phản ánh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số này càng nhỏ, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn.
Hệ số tự trả nợ =
Nợ quá hạn/ tổng dư nợ ngân hàng: Cho biết việc hoàn vốn vay ngân hàng
của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu thu nhập: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của một doanh nghiệp. Nhóm này gồm ba chỉ tiêu:
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một
trăm đồng doanh thu.
ROS =
Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
ROE =
Doanh lợi tài sản: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn
đầu tư.
ROA =
Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu khác


15

Các chỉ tiêu phi tài chính cũng đóng góp quan trọng trong việc đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt quan trọng đối với các khoản tín dụng
ngắn hạn.
Thông thường ngân hàng thường xem xét các chỉ tiêu sau: Lưu chuyển tiền
tệ, Trình độ quản lý; Tình hình giao dịch; các yếu tố bên ngoài; và các đặc điểm
khác. Các chỉ tiêu phi tài chính này nhằm đánh giá khả năng đứng vững trên thị
trường của doanh nghiệp. Từ đó có được sự đánh giá cao từ phía ngân hàng
Bước 6: Tổng hợp điểm cuối cùng và xếp hạng
Cán bộ tín dụng sẽ tổng hợp điểm cuối cùng bằng cách cộng điểm các chỉ
tiêu tài chính và điểm các chỉ tiêu phi tài chính.

Thấp
Thấp
Trung bình
Trung bình
Trên trung bình
Cao
Cao
Cao
Đặc biệt cao

Quyết định cho vay
Cho vay
Cho vay
Cho vay
Cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không cho vay

1.2.2.3 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Quá trình kiểm soát tín dụng là quá trình diễn ra liên tục nó diễn ra xuyên
suốt quá trình cho vay từ lúc trước cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay,
quá trình kiểm soát rất quan trọng để đánh giá và khả năng tra nợ gốc và lãi của
khách hàng, để đưa ra các phương pháp thu hồi nợ hợp lý tránh khả năng mất vốn


16



17

NHTM cần: Tổ chức giám sát theo dõi hoạt động của khách hàng, kiểm
soát việc cho vay nội bộ, kiểm tra trước, trong và sau cho vay, sàng lọc khách hàng,
phân loại khách hàng.
Trích lập dự phòng tổn thất
Ngoài việc trích lập dự phòng bắt buộc theo quy định của ngân hàng nhà
nước, trích lập DPRR tín dụng theo thông tư 02/2013/TT- NHNN, dự phòng rủi ro
tín dụng các NHTM cũng cần thực hiện trích lập dự phòng tự nguyện tại từng ngân
hàng để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình.
Sử dụng các công cụ phái sinh
Bao gồm: hợp đồng hoán đổi tín dụng; hợp đồng quyền chọn; trái phiếu
ràng buộc,… nhằm giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro
-Tài trợ RRTD tập trung vào những kỹ thuật hình thành và khai thác nguồn
ngân quỹ để bù đắp tổn thất RRTD gây ra, nhằm hoạt động kinh doanh của NHTM
của ngân hàng thương mại một cách bình ổn ngay cả khi xay ra biến cố khách hàng
không hoặc không thể thanh toán khoản nợ đến hạn cho ngân hàng. Căn vào nguồn
rủi ro tín dụng có thể chia thành hai nhóm nguồn tư tài trợ và nguồn tài trợ từ bên
ngoài
-Tự tài trợ RRTD là việc dự phòng đối với hạn nợ xấu và nợ quá hạn. Việc
trích lập dự phòng phải tuân thủ các quy định của chế độ quản lý tín dụng do ngân
hàng TW ban hành đồng thời cũng phải tuân thủ các quy định trong một hệ thống
nội bộ ngân hàng thương mại.
-Tự tài trợ bên ngoài bao gồm các nguồn sau:
+ Bảo lãnh tín dụng hay còn gọi là bảo lãnh vay vốn.
+ Yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản khi vay.
+ Tài trợ của chính phủ và các tổ chức đặc biệt khách cho các biến cố đặc

cấp thông tin một cách chuyên nghiệp để hỗ trợ cho hoạt động quản trị của ngân
hàng.
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan:
Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, để công tác quản trị RRTD đạt hiệu quả cao cần phải đặt ra yêu
cầu về trình độ và đạo đức của các cán bộ ngân hàng. Cụ thể:
•Đối với lãnh đạo cấp cao cần có kỹ năng quản lý, tổ chức và phân cấp hoạt
động, tổng hợp và phân tích để có thể hệ thống các thông tin về mọi hoạt động của
hệ thống. Từ đó đưa ra chiến lược và thực hiện các chiến lược đó.
•Đối với cán bộ ngân hàng trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của ngân
hàng cần có khả năng tổ chức hoạt động, khả năng điều hành, khả năng nhận biết và
đánh giá rủi ro.
•Đối với cán bộ tín dụng cần phải có khả nang đánh giá rủi ro liên quan đến
từng đối tượng khách hàng.
Đạo đức nghề nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới RRTD,toàn bộ cán bộ ngân
hàng phải đề cao đạo đức nghề nghiệp lên hàng đầu.


20

Thứ hai, tổ chức bộ máy quản trị rủi ro phải đảm bảo sự giám sát và kiểm
soát đối với mọi hoạt động trong ngân hàng để có thể đánh giá và nhận định được
rủi ro. Một bộ máy quản trị RRTD khoa học, hệ thống và có tính tổ chức cao sẽ
giúp ngân hàng đánh giá và kiểm soát rủi ro một cách nhanh chóng, kịp thời và đưa
ra được những giải pháp tối ưu nhất.
Thứ ba, các chính sách và quy định của ngân hàng phải được thực thi một
cách đồng bộ, nhất quán tránh sự chồng chéo giữa các cấp và các bộ phận. Từ đó
tạo điều kiện cho các nguồn thông tin được tập trung và tạo hiệu quả hoạt động cao
nhất.
Từ phía khách hàng vay vốn

Sau hơn 7 năm hoạt động thì chi nhánh đã 4 lần được nhận danh hiệu chi
nhánh xuất sắc, trong đó có 3 lần đạt danh hiệu xuất sắc nhất khu vực Hà Nội chi
nhánh Thăng Long đã nhận ra răng tài sản tiền lực quý báu của chi nhánh đó là đội
ngũ công nhân viên trung thành, nhiệt huyết và nỗ lực không ngừng.
Chi nhánh đã từng bước khẳng định và nâng cao vị thế của mình, góp
phần xây dựng mục tiêu hàng đầu đó là hoạt động kinh doanh an toàn, hiêu quả,
phát triển và bền vững. Dựa trên nền tảng hoạt động của ngân hàng, ngân hàng
Sacombank chi nhánh Thăng long cũng thực hiện tất cả các sản phẩm dịch vụ tài
chính như huy động, cho vay, cấp tín dụng…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status