quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – hà nội chi nhánh quảng nam - Pdf 23

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBTD : Cán bộ tín dụng
CN : Chi nhánh
CNNV : Chức năng nhiệm vụ
CSRR : Chỉ số rủi ro
Đvt : Đơn vị tính
GHTD : Giới hạn tín dụng
HĐQT : Hội đồng quản trị
HMTD : Hạn mức tín dụng
KSRR : Kiểm soát rủi ro
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần SHB
PGD : Phòng giao dịch
PQLRRTTTN : Phòng quản lý rủi ro thị trường tác nghiệp
QLRR : Quản lý rủi ro
QTRRTN : Quản trị rủi ro tác nghiệp
QTXLCV : Quy trình xử lý công việc
RRTD : Rủi ro tín dụng
RRTN : Rủi ro tác nghiệp
RRTT : Rủi ro thị trường
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
TSC : Trụ sở chính
TT : Thị trường
VN : Việt Nam

iii

LỜI MỞ ĐẦU
****
1. Lý do chọn đề tài:
Năm 2007-2010, thế giới chứng kiến cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ
hàng loạt hệ thống NH, tình trạng đói tín dụng, sụt giá chứng khoán và mất giá tiền
tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới. Theo thống kê của CNNmonney năm
2007 số ngân hàng Mỹ sụp đổ là 3, năm 2008 là 25, năm 2009 là 133 và năm 2010
là 157 ngân hàng. Các NHTM Việt Nam không ngoại lệ, cũng nằm trong cơn lốc
khủng hoảng tài chính đó. Một trong những giải pháp khôi phục và phát triển doanh
nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng trong thời kỳ hậu suy thoái kinh tế là phải
nâng cao năng lực cạnh tranh, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh,
tranh thủ cơ hội và đối phó với những thách thức mới.
Để thực hiện thành công các giải pháp nói trên, các NHTM phải kịp thời cải
cách thủ tục hành chính, đổi mới về quy trình tác nghiệp, nâng cấp công nghệ xử lý
nghiệp vụ và quan trọng nhất là nâng cao hiệu quả của hệ thống QTRR.
Nhìn lại chặng đường lịch sử thế giới, nếu những ai quan tâm đến lĩnh vực
tài chính thì không khỏi bàng hoàng trước vụ việc của ngân hàng Barings_Anh vào
năm 1995. Từ một ngân hàng thương mại lâu đời, được thành lập vào năm 1762 và
có uy tín nhất London, chính sự sai lầm của Nick Leeson, tổng giám đốc kiêm giám
đốc bộ phận kinh doanh các giao dịch phái sinh đã đặt dấu chấm hết cho Barings
Bank. Leeson đã gây nên khoản lỗ tới 827 triệu bảng do đầu cơ trái phép vào các
hợp đồng tương lai và che giấu hoạt động lỗ đó bằng một serie các bảng báo cáo kế
toán phức tạp, với hy vọng kéo dài thời gian chờ thị trường hồi phục nhưng mọi
việc đã đi theo hướng ngược lại. Sau sự sụp đổ lịch sử này đã có rất nhiều câu hỏi,
rất nhiều sự thắc mắc: Tại sao một ngân hàng được coi là lâu đời nhất nước Anh,
một ngân hàng có thế lực lớn nhất lại có thể sụp đổ một cách dễ dàng và rất nhanh
chóng như thế? Qua hàng loạt các cuộc thanh tra, kiểm soát và nghiên cứu, người ta
đã rút ra rất nhiều nguyên nhân chứ không chỉ đơn thuần là do lỗi của Leeson. Tóm

Nội chi nhánh Quảng Nam.
v

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ii
LỜI MỞ ĐẦU iii
MỤC LỤC v
CHƯƠNG 1 : RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC
NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. Những vấn đề cơ bản về RRTN trong các ngân hàng thương mại 1
1.1.1. Ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro 1
1.1.2.2. Phân loại rủi ro 2
1.1.2.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh NH 2
1.1.3. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh NH 3
1.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tác nghiệp 3
1.1.3.2. Phân loại rủi ro tác nghiệp 5
1.1.3.2.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ NH 5
1.1.3.2.2 Rủi ro do các tác động bên ngoài: 6
1.1.3.3. Hệ quả của rủi ro tác nghiệp 6
1.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp trong các NHTM 7
1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp 7
1.2.1.1. Khái niệm về QTRR 7
1.2.1.2. Khái niệm về QTRRTN 8
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện QLRRTN trong xu thế thời đại ngày nay 8
1.2.3. Nội dung công tác QTRRTN của NHTM 9
1.2.3.1. Nhận diện RRTN 9
1.2.3.2. Đo lường RRTN 11

2.5.2.2. Mục tiêu QTRRTN 29
2.5.2.3. Yêu cầu và nguyên tắc QTRRTN 30
2.5.2.4. Cơ cấu tổ chức QTRRTN 31
vii

2.5.2.5. Xây dựng văn hóa QLRRTN 32
2.5.2.6. Một số văn bản cảnh báo RRTN 32
2.5.3. Hiệp ước Basel II và phương pháp tính vốn chịu RRTN 33
2.5.3.1. Hiệp ước Basel II 33
2.5.3.2. Phương pháp tính vốn chịu RRTN 36
2.5.3.3. Hệ số an toàn vốn 37
2.5.4. Phân tích trực trạng RRTN tại CN 43
2.5.4.1. Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ 43
2.5.4.2. Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài 44
2.5.4.3. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến sai sót trong tác nghiệp của cán bộ 45
2.5.4.4. Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin 49
2.5.5. Thực trạng công tác QTRRTN của NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Quảng Nam 49
2.5.5.1. Hệ thống OpRiskMonitor và quy trình QTRRTN 49
2.5.5.1.1. Hệ thống OpRiskMonitor: 49
2.5.5.1.2. Quy trình QLRRTN 58
2.5.5.2. Đánh giá công tác quản lý RRTN tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Quảng Nam 63
2.5.5.2.1. Kết quả đạt được 63
2.5.5.2.2. Hạn chế và nguyên nhân 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC
NGHIỆP TẠI NHTMCP SHB CHI NHÁNH QUẢNG NAM 67
3.1. Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh 67
3.1.1. Định hướng chung về hoạt động và phát triển của Chi nhánh 67
3.1.2. Định hướng về quản trị rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh 68

1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro
Có nhiều định nghĩa rủi ro nhưng đa số các cách định nghĩa đều tuỳ thuộc
vào những yếu tố cơ bản sau:
- Những ứng dụng đặc thù và bối cảnh
- Tiếp cận rủi ro về mặt định tính hay định lượng
- Tiếp cận tích cực hay tiêu cực
Tuy nhiên, xét chung nhất, rủi ro có 2 thuộc tính cơ bản:
- Sự bất định
- Hậu quả bất lợi
Rủi ro trong kinh doanh NH có thể định nghĩa như sau :
Rủi ro trong kinh doanh NH là những tác động tiềm năng có tính tiêu cực
đến tài sản hoặc giá trị của NH phát sinh từ một vài tiến trình hiện tại hoặc sự kiện
tương lai.
2

Cách tiếp cận rủi ro giúp mô hình hoá: Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn của kết
quả = Rủi ro là mức độ bất định của kết quả hoạt động kinh doanh của NH.
Như vậy, có thể thấy : Số lượng các kết quả có thể có càng lớn, sai lệch giữa
các kết quả có thể có càng cao thì rủi ro càng lớn.
1.1.2.2. Phân loại rủi ro
- Căn cứ vào tác động: Rủi ro có thể phân loại thành 2 loại cơ bản:
+ Rủi ro thuần tuý : là loại rủi ro chỉ thuần tuý gây nên các tác động tiêu cực,
ví dụ: các loại rủi ro hoạt động, rủi ro công nghệ trong kinh doanh NH.
+ Rủi ro suy đoán/ Rủi ro đầu cơ: là loại rủi ro mà có thể tạo nên 2 tác động:
tiêu cực hay tích cực. Ví dụ: rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường trong kinh doanh NH.
Đối với những loại rủi ro này, NH có thể thu lợi hoặc thiệt hại tuỳ theo từng bối
cảnh cụ thể.
- Căn cứ vào tính chất: Rủi ro có thể chia làm 2 loại:
+ Rủi ro đặc thù : là những rủi ro chỉ liên quan đến một lĩnh vực, một ngành,

người, hệ thống, các sự kiện bên ngoài và các vấn đề khác. Các nhóm yếu tố đó
được thể hiện như sau:
+ Quy trình: RRTN tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch - Giao dịch có
nhiều bước, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòi hỏi phải
có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõ ràng
hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định. Mọi bộ phận hay quy
trình của một tổ chức tín dụng như từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy động
nguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp đồng, ra quyết định đầu tư, xử lý
giao dịch… đều chịu RRTN. Chúng ta thử liên hệ với sự việc của Barings Bank: khi
được bổ nhiệm phụ trách Chi nhánh của Barings tại Singapore, vào giữa thập kỷ 90,
chính một mình Nicolas Leeson đã thu về 30% tổng số lợi nhuận của Ngân hàng
Barings. Điều này lúc đó được đánh giá là một nỗ lực phi thường. Do đó Barings ở
London nhắm mắt làm ngơ, để mặc cho Nicolas Leeson muốn làm gì thì làm.
Nicolas Leeson nắm cả khâu kinh doanh lẫn khâu kiểm soát, thật là một điều
hiếm thấy trong kinh doanh ngân hàng. Đây chính là sai lầm nghiêm trọng của
Barings Bank.
4

+ Con người: RRTN tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt
động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch. NH càng có nhiều
nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và khách hàng thì RRTN càng cao. Số lượng
nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăng RRTN. Điều này dễ thấy ở sự sụp đổ của
Barings Bank. Chính Nicolas Leeson đã lạm dụng uy tín của mình để tự ý đầu tư
vào Nhật Bản trong khi nền kinh tế Nhật đang đi xuống. Nhật Bản đang động đất,
chỉ số Nikkei (tương tự chỉ số Dow Jones ) giảm mạnh. Sai lầm này là hành động
trực tiếp đẩy Barings sụp đổ.
+ Hệ thống: đây chỉ là một phần của RRTN nhưng lại có thể ảnh hưởng đến
tất cả các loại rủi ro khác trong TCTD.
+ Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của NH cũng
góp phần gây ra RRTN. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng như: hệ thống truyền dữ liệu,

- Không chấp hành nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp
luật đối với người lao động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, phòng chống tham nhũng
- Có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên
ngoài gây thiệt hại cho NH
6

 Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ:
- Có nhiều điểm bất cập, tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho NH.
- Chưa phù hợp, gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp.
 Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ :
- Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin :
+ Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn.
+ Do thiết kế hệ thống không phù hợp, gián đoạn của hệ hoặc do các phần
mềm, các chương trình hỗ trợ cài đặt trong hệ thống lỗi thời, hỏng hóc
- Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác:
+ Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả
+ Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các yêu
cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ.
1.1.3.2.2 Rủi ro do các tác động bên ngoài:
- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp và/hoặc phạm tội của các đối tượng bên
ngoài NH (hành động phá hoại, ăn cắp mật khẩu, đánh bom ).
- Rủi ro do các sự kiện bên ngoài và/hoặc do tự nhiên (động đất, bão ) gây
gián đoạn /thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của NH.
- Rủi ro các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có sự
thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của NH.
1.1.3.3. Hệ quả của rủi ro tác nghiệp
Tổn thất tài chính Tổn thất phi tài chính
- Mất tiền
- Trách nhiệm/ nghĩa vụ pháp lý

 Rủi ro trong việc quyết định phải tương xứng với mục tiêu và chiến lược
kinh doanh do HĐQT đề ra
 Quỹ dự phòng bù đắp được các loại rủi ro dự kiến sẽ xảy ra
 Rủi ro trong việc quyết định phải rõ ràng minh bạch
 Có đủ vốn để bù đắp rủi ro
Hoạt động QTRR nhằm mục đích xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro ở
mức có thể chấp nhận được. Hoạt động QTRR hiệu quả có thể cho phép NH đạt
được tương quan hợp lý giữa rủi ro mà NH mong muốn (ở mức chấp nhận được)
với rủi ro mà NH muốn giảm thiểu. Nghĩa là NH luôn muốn giảm RR xuống mức
thấp nhất nhưng như vậy ngân hàng lại phải hy sinh những quyền lợi khác. Do vậy
QTRR sẽ làm hài hòa giữa rủi ro và lợi ích của ngân hàng. Việc quản trị rủi ro tốt
không những hạn chế được thiệt hại mà còn tạo ra cho ngân hàng những cơ hội mới
để phát triển. Khi rủi ro được kiểm soát hợp lý thì NH sẽ có điều kiện tối đa hóa lợi
ích thu được từ những rủi ro đó thông qua nhiều cách như chấp nhận, giảm nhẹ, loại
bỏ, hay chuyển đổi rủi ro.
8

Việc QTRR của NH phải tuân theo nguyên tắc sau:
 Nguyên tắc chấp nhận rủi ro
 Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép
 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập
 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính
 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
 Nguyên tắc hợp lý về thời gian
 Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng
 Nguyên tắc chuyển đổi các rủi ro không cho phép
1.2.1.2. Khái niệm về QTRRTN
“Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định,
đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu
rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.”

xảy ra. Các NHTM nhận diện RRTN theo các nội dung: nhận diện nguy cơ rủi ro,
nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro. Tuỳ theo cách thức
QTRR của mình mà mỗi NH có quy định phương thức nhận diện RRTN khác nhau,
nhưng thông thường nhận diện RRTN trong NHTM được thực hiện thông qua 7
nhóm dấu hiệu sau:
 Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn
nơi làm việc.
Nhận diện nhóm dấu hiệu rủi ro có liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và
an toàn nơi làm việc được thực hiện thông qua:
+ Rà soát, đánh giá thường xuyên về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các bộ
phận nghiệp vụ của chính NH.
10

+ Rà soát, đánh giá công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá, phân
tích nguyên nhân cán bộ bỏ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá việc thực
hiện các quy định hay thỏa ước lao động, sức khỏe và an toàn lao động.
+ Đánh giá cán bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã được đào tạo;
kinh nghiệm làm việc; kết quả thực hiện công việc; tuân thủ các quy định. Điều này
sẽ được thực hiện thông qua việc tổ chức các cuộc thi sát hạch hàng năm, tổ chức
các khóa học nâng cao nghiệp vụ có thực hiện giám sát kiểm tra chặt chẽ.
 Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi
ro như: rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro
từ việc thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người lao động.
 Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ:
Bất kỳ NH nào trong quá trình hoạt động cũng phải thường xuyên rà soát cơ
chế , chính sách, quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro như:
+ Thiếu hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo
điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.
+ Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc không thể thực hiện,
những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện.

đất, bão lụt, hỏa hoạn.
1.2.3.2. Đo lường RRTN
Đo lường RRTN là việc xác định mức độ rủi ro của các loại RRTN. RRTN là
loại rủi ro rất khó nhận biết vì thế việc đo lường cũng rất khó khăn. Có hai phương
pháp đo lường thường được sử dụng đó là phương pháp định tính và phương pháp
định lượng.
Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của
mỗi NHTM về mực độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi
ro đã được xác định. Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường các rủi ro
liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc; liên quan đến chính
sách và các quy trình nội bộ.
Phương pháp đo lường định lượng: Là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về
mức độ rủi ro ( xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã
12

được xác định. Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của NH và được
sử dụng để đo lường RRTN liên quan đến các lĩnh vực như hệ thống thông tin; các
gian lận nội bộ hoặc bên ngoài.
1.2.3.3. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa RRTN
Trên cơ sở kết quả của quá trình nhận diện và đo lường rủi ro, NHTM cần
tiến hành các biện pháp quản lý với cách thức hiệu quả. Trước hết, NH cần phải làm
là xác định rõ trách nhiệm của mình đối với việc QTRRTN. QTRRTN không nên
được hiểu là công việc của một số người hay của một bộ phận nào đó; mà đó là
công việc, trách nhiệm của cả hệ thống NH.
Khi NH đã xác định được trách nhiệm đối với việc QTRR thì các nhà QTRR
trong NH phải phân chia cấp độ QTRR một cách rõ ràng, minh bạch. QTRRTN
được phân làm 3 cấp quản lý: Cấp độ chiến lược, cấp độ vĩ mô và cấp vi mô.
Nội dung của phương án phòng ngừa, giảm thiểu RRTN bao gồm:
 Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ cho
phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lí rủi ro

 Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện
 Xây dựng các biện pháp kiểm soát thay thế có hiệu quả hơn đối với
các rủi ro không thể chấp nhận
 Triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro và
các biện pháp để tránh tổn thất 14

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC
NGHIỆP TẠI NH TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1. Giới thiệu chi nhánh SHB Quảng Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của SHB là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái thành lập ngày
13/11/1993 với số VĐL 400 triệu đồng.
Ngày 20/01/2006: Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết
định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển sang hoạt động theo mô
hình Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị.
Ngày 11/9/2006 chuyển đổi thành NHTM CP Sài Gòn – Hà Nội với số VĐL
là 500 tỷ đồng.
Ngày 14/8/2007 tăng VĐL lên 2.000 tỷ đồng.
Ngày 25/11/2008, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chính thức
khai trương chi nhánh Quảng Nam tại số 215, đường Phan Bội Châu, phường Tân
Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam nâng tổng số điểm giao dịch của SHB

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức hoạt động tại chi nhánh SHB tỉnh Quảng Nam Giám đốc
Phó gám đốc
Khối quan
hệ khách
Khối quản
lý rủi ro
Khối tác
nghiệp
Khối quản
lý nội bộ
Khối trực
thuộc
Phòng
quản trị
P. Dịch vụ

các phòng giao dịch, quản lý tiền gởi dân cư, kế toán hành chính, chịu trách nhiệm
điều hành hoạt động của CN khi giám đốc uỷ quyền.
 Nhiệm vụ của các phòng ban:
o Phòng tổ chức hành chính :
 Phụ trách chung về công tác tổ chức hành chính, quản lí, bồi dưỡng và
bố trí sử dụng lao động, giải quyết chế độ tiền lương và các chế độ chính sách cho
nhân viên.
 Tổ chức thanh tra bảo vệ, triển khai thực hiện các chế độ quân sự của
chi nhánh.
 Soạn thảo các văn bản liên quan, lưu giữ hồ sơ, tài liệu của chi nhánh
o Phòng tài chính - kế toán :
 Quản lý và thực hiện công tác hách toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.
 Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động kế toán tài chính của
chi nhánh.
 Kiểm tra định kì đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình
trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính.
 Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung
thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán,báo cáo tài chính.
o Phòng khách hàng cá nhân: Thực hiện chức năng huy động vốn và
cho vay đối với khách hàng là cá nhân.
17

o Phòng khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện chức năng huy động vốn
và cho vay đối với khách hàng và doanh nghiệp.
o Phòng giao dịch: thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, mở và
quản lý các tài khoản cho khách hàng.
o Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: thực hiện chức năng quản lý các
rủi ro tín dụng cho NH, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn
o Phòng tổ chức hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh của CN như sắm dụng cụ, trang thiết bị; sắp xếp tổ chức hội nghị, hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status