nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – hà nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỖ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ DUNG

Nha Trang - 2012
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư
liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Quá trình điều tra, thống kê
nghiêm túc, kết quả trung thực khách quan. Toàn bộ nội dụng chưa công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào khác. Tác giả luận văn
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 58
2.3 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 60
2.3.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 60
2.3.2 Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng 69
2.3.3 Các chỉ số dự phòng rủi ro tín dụng: 70
2.3.4 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 71
2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội 95
iii

2.4.1 Những thành tựu đã đạt được 95
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 97
Kết luận chương II: 108
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI 109
3.1 Định hướng phát triển của NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội trong thời gian tới 109
3.1.1 Mục tiêu hoạt động của SHB đến năm 2015 109
3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng đến năm 2015 110
3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội 111
3.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng 111
3.2.2 Những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại SHB: 112
3.2.3 Các giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng: 116
3.3 Một số kiến nghị 116
3.3.1 Đối với Chính phủ 116
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 119
3.3.3. Kiến nghị với khách hàng 123
3.3.4 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội: 124
Kết luận chương III: 127
KẾT LUẬN 128
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSĐB Tài sản đảm bảo
XLRR Xử lý rủi ro

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình và cơ cấu huy động vốn tại SHB giai đoạn 2008 – 2011 53
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại SHB giai đoạn 2008 – 2011 56
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại SHB giai đoạn 2008 – 2011 59
Bảng 2.4: Cơ cấu nhóm nợ tại SHB giai đoạn 2008 – 2011 65
Bảng 2.5: Tỷ lệ rủi ro mất vốn giai đoạn 2008 – 2011 67
Bảng 2.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro giai đoạn 2008 – 2011 70
Bảng 2.7: Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng giai đoạn 2008 – 2011 71
Bảng 2.8: Bảng tỷ lệ khấu trừ tối đa 74

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB 45
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại phòng khách hàng chi nhánh 61
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức hoạt động, cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng 92
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân Hàng Thương Mại (NHTM) nói
chung, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) nói riêng, hoạt động tín dụng
vẫn là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu yếu cho các Ngân hàng. Tuy nhiên,
đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng đến

cáo của Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh để phân tích và nêu ra một
số nguyên nhân gây ra RRTD của các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
là tăng trưởng tín dụng nóng; cán bộ tín dụng thiếu thông tin và năng lực phân tích
thông tin …. đề tài cũng đề ra một số niện pháp nhằm kiểm soát RRTD của các
NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Chính sách tín dụng phù hợp,
tuân thủ quy trình – quy định khi xem xét cấp cấp tín dụng và chú trọng quá trình
kiểm tra sau khi cho vay. Các giải pháp này giúp tác giả có cái nhìn đầy đủ hơn về
RRTD, về quản trị RRTD làm cơ sở nghiên cứu cho luận văn của mình.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Dương Thị Hằng Nga (2007) về: “Quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập
Quốc tế”, tác giả đã nêu ra một số nguyên nhân gây ra RRTD đối với Ngân hàng
Ngoại thương Đồng Nai là công tác quản lý của ngân hàng còn yếu, công tác thu thập
thông tin và hồ sơ khách hàng còn sơ sài, quyết định cho vay chưa chặt chẽ… trên cơ
sở phân tịch, đánh giá đề tài cũng đề ra một số biện pháp nhằm hạn chế RRTD.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Vũ Xuân Sáng (2008) về: “Phân tích RRTD của
các Ngân hàng thương mại Nhà Nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” đã sử dụng
phương pháp định lượng thông qua mô hình hồi quy và phương pháp định tính đã
xác định được các nhân tố gây ra RRTD tại các NHTM tại tỉnh Bạc Liêu. Cụ thể,
các nhân tố đó là khả năng tài chính của người vay, tình hình đảm bảo nợ vay,
ngành nghề tạo ra thu nhập trả nợ, kiểm tra – giám sát vốn vay, kinh nghiệm của
cán bộ tín dụng, kinh nghiệm của người vay, nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông
nghiệp kém hiệu qủa, các NHTM thường thiếu thông tin khi quyết định cho vay,
đạo đức của cán bộ ngân hàng, người đi vay… Từ đó, tác giả rút ra những giải pháp
đối với các ngân hàng cần phải thực hiện ngăn ngừa và xử lý tốt RRTD.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Vũ Văn Đĩnh (2010) về: “Biện pháp giảm rủi ro
tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” đã trình bày một số nguyên nhân gây ra RRTD tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
là quy trình nghiệp vụ tín dụng đơn giản; trình độ, năng lực cán bộ chưa đủ mạnh;
3

nói chung trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và một số tỉnh thành khác.
4

- Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế
tổng hợp được, các ý kiến nhận định của các cán bộ tín dụng, tác giả sử dụng các
phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng và đưa ra giải pháp để quản trị rủi ro tín dụng.
6. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro
tín dụng của các NHTM.
- Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội, chỉ ra được những kết quả đã đạt được, những hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
7. Bố cục luận văn
- Tên đề tài: “Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội”
- Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 03 chương
chính như sau:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG.
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI.


Căn cứ theo điều 20 của Luật các Tổ chức Tín dụng số 07/1997/QHX đã được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua
ngày 12/12/1997 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998 thì “Hoạt động tín dụng là
việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”.
Căn cứ theo Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
16/06/2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 thì “Tổ chức Tín dụng được
cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương
6

mại, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”.
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để cấp tín dụng. Để đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời trong
hoạt động tín dụng, đòi hỏi các ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định
như đã thoả thuận.
- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn theo đúng mục đích được thoả thuận
với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của
ngân hàng cấp trên.
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực hiện
nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.
Như vậy, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM bởi
nó mang lại thu nhập từ lãi lớn nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên đây cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất cho các NHTM.
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
* Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong quá trình hội nhập hiện nay, các
doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, do đó, nhu cầu đầu tư phát
triển luôn được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, khó khăn đầu tiên đối với các doanh

Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển kinh tế và
thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Với việc vay vốn phải đảm bảo
hoàn trả đủ gốc và lãi đúng theo thời hạn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm đủ biện
pháp nhằm tăng nhanh vòng quay vốn, thu hồi vốn để trả nợ và lãi vay ngân hàng
đúng hạn. Do vậy, hoạt động kinh tế sẽ trở nên nhộn nhịp và có tính cạnh tranh
khốc liệt hơn.
* Đối với ngân hàng cấp tín dụng
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Trước hết, hoạt động tín dụng là hoạt động tiền đề cho sự ra đời của
NHTM, đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng. Trong bảng tài sản của ngân hàng thì
2/3 tài sản Có là các khoản cho vay, vì vậy việc duy trì và mở rộng hoạt động tín
dụng mang ý nghĩa sống còn đối với các NHTM, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
bao giờ cũng chiếm khoảng trên dưới 70% tổng lợi nhuận của ngân hàng. NHTM
thực hiện chức năng tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành
cho vay. Nếu các ngân hàng không thực hiện được việc duy trì và mở rộng tín dụng
thì nguồn vốn ngân hàng sẽ bị ứ đọng, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của ngân
8

hàng. Hơn nữa, việc nâng cao chất lượng tín dụng và mở rộng hoạt động tín dụng sẽ
tạo điều kiện để ngân hàng phát triển thêm các hoạt động khác như dịch vụ thanh
toán, chuyển tiền, tư vấn… kết quả là ngân hàng vừa tăng được nguồn vốn, vừa
phát triển các dịch vụ, tăng thu nhập và phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
1.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Theo TS. Nguyễn Minh Kiều (2008) dựa vào mục đích của tín dụng thì ngân
hàng có thể chia thành các loại sau:
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp,
 Cho vay tiêu dùng cá nhân;
 Cho vay mua bán bất động sản;
 Cho vay sản xuất nông nghiệp;
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu …

- Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay, bảo lãnh đòi
hỏi người vay phải có các tài sản thế chấp, cầm cố như bất động sản, chứng khoán,
giấy tờ có giá, phương tiện máy móc… hoặc bảo lãnh của bên thứ ba để đảm bảo
cho khoản vay.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay, bảo
lãnh không có tài sản đảm bảo tức là không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản than khách hàng; hoặc các khoản tín
dụng theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo.
* Phân loại theo hình thái giá trị
- Tín dụng bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái tín dụng được cấp bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng
được cấp bằng tài sản. Đối với các NHTM hình thức tín dụng này chủ yếu dưới
hình thức thuê mua.
* Phân loại theo rủi ro
- Tín dụng lành mạnh: Là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vần đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như
khách hàng chậm tiêu thụ hàng hoá, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hàng gặp
thiên tai…
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn
ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…
- Nợ quá hạn khó đòi: Là các khoản nợ đã quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ
rất kém, tài sản đảm bảo có giá trị thấp, khách hàng chây ỳ không chịu trả nợ…
10

1.1.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng :
- Rủi ro tín dụng: Là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc khách
hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ trả nợ đúng
hạn theo cam kết hoặc việc khách hàng mất khả năng thanh toán. Điều này có nghĩa

ro đối với hoạt động tín dụng của các NHTM.
Vì vậy, trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, các NHTM cần chủ động
có các biện pháp thích hợp để xác định rủi ro, định lượng rủi ro, quản lý rủi ro và
kiểm soát rủi ro.
* Rủi ro tín dụng có thể dự báo trước hoặc không thể dự đoán :
- Các rủi ro có thể dự báo trước: Danh mục cho vay hay đầu tư của một
NHTM luôn luôn có một số khoản thất thoát tiềm tàng chưa được xác định. Tuy
nhiên, nếu giả định rằng các đặc điểm chung của danh mục cho vay nhìn chung vẫn
giống nhau trong một giai đoạn hợp lý thì các NHTM có thể dự báo các khoản thất
thoát này với một mức độ tương đối chính xác bằng cách nghiên cứu các đặc điểm
diễn biến của danh mục cho vay theo thời gian.
- Các rủi ro không thể dự báo trước: Có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát của các NHTM, các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát sinh tại thời
điểm ký một thỏa thuận kinh doanh, … là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro
mà các NHTM không thể dự báo trước.
1.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Việc phân loại rủi ro tín dụng là để chúng ta nhìn nhận rủi ro từ các góc độ
khác nhau. Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, nhưng chủ yếu là dựa trên 2 tiêu
chí cơ bản sau:
* Theo phương diện quản lý thì rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại:
+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được (hay còn gọi là rủi ro khả kháng): Là
loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể phần nào dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro
đó, ước tính được mức độ ảnh hưởng, dự kiến được thời gian chúng phát sinh và từ
đó có biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế ở mức thấp nhất. Những rủi ro tín
dụng thuộc loại này thường do chủ quan con người gây ra, cụ thể có thể là do khách
hàng hoặc chính bản thân ngân hàng gây cho mình, thông thường là xuất phát từ phía
khách hàng.
+ Rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được (hay còn gọi là rủi ro bất khả
kháng): Là loại rủi ro tín dụng mà các ngân hàng không thể dự đoán được, không
12


100%
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì càng có nhiều các khoản nợ chưa được thanh toán
đúng thời hạn, và như vậy thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng sẽ càng lớn. Các
ngân hàng thường sử dụng chỉ tiêu nợ quá hạn để đánh giá mức độ rủi ro của tín dụng
ngân hàng.
* Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ cho vay:
Số dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ
x

100%
13

Nợ xấu là các khoản nợ được phân vào nhóm 3, 4 và 5; tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Tỷ lệ này càng nhỏ
càng tốt, tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng càng
kém, khả năng không thu hồi được nợ càng lớn.
* Tỷ lệ giữa các khoản xoá nợ trong năm so với tổng dư nợ cho vay:
Dư nợ các khoản xoá nợ trong năm

Tỷ lệ các khoản xoá nợ trong năm

=

Tổng dư nợ
x


Hai chỉ tiêu sau nói lên sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín
dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập
hiện tại. Hai chỉ tiêu này càng cao thì sự chủ động của ngân hàng khi có rủi ro tín
dụng xảy ra càng cao.
1.1.2.5 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro, qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các
khoản tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng. Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, ngân hàng luôn phải theo
dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:

14

* Nhóm các dấu hiệu từ phía khách hàng:
 Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
 Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm
tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
 Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự
giải thích minh bạch;
 Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các
căn cứ thuyết phục;
 Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng;
 Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn;
 Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn;
 Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoặc không muốn
hoàn trả, hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính;
 Mức vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến;
 Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị của tài sản đảm bảo giảm sút so
với định giá khi cho vay. Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao
đổi hoặc đã biến mất không còn tồn tại;

 Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước như: Chính sách thuế, xuất nhập
khẩu; thay đổi các biến cố kinh tế vĩ mô: Tỷ giá, lãi suất; thay đổi công nghệ kỹ thuật
sản xuất, thị hiếu tiêu dùng; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ
cạnh tranh…;
 Thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh xảy ra;
 Đối với khách hàng là tư nhân cá thể có dấu hiệu người vay bị bệnh kéo dài
hoặc chết.
* Nhóm các dấu hiệu từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
 Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, ví
dụ như đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế; đánh giá
khách hàng chỉ qua thông tin do khách hàng cung cấp mà bỏ qua các kênh thông tin
bên ngoài khác…;
 Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của
khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng
đem lại từ khoản tín dụng được cấp;
 Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm
soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng;
 Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ
16

ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thoả hiệp các
nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;
 Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo tạo kẽ hở cho khách hàng lợi dụng;
 Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân
đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng;
 Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các
quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;
 Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá như: Giảm lãi suất cho vay, phí dịch vụ
hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ
không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn

dụng, áp dụng dần các chuẩn mực IAS trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro xử lý nợ xấu là vấn đề hết sức cấp thiết đối với hệ thống NHTM VN.
1.1.2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Qua các dấu hiệu nhận biết rủi ro ở trên, rủi ro tín dụng chủ yếu do các nguyên
nhân sau:
* Nguyên nhân từ các nhân tố vĩ mô:
Bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, hệ thống thông tin
 Môi trường kinh tế:
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu tác động trực tiếp của môi
trường kinh tế. Môi trường kinh tế không thuận lợi làm cho các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh kém hiệu quả, làm cho khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp bị
hạn chế, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng do không thu hồi được nợ.
Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dùng
của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều điều kiện để phát triển.
Nhưng một nền kinh tế bị khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất bị đình trệ, đầu
tư giảm sút, tất cả đều tác động đến khả năng thu hồi vốn tín dụng của ngân hàng.
Đặc biệt, trong xu thế hội nhập như hiện nay, không chỉ môi trường kinh tế
trong nước mà các biến động về kinh tế tài chính trên thế giới cũng có ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Bởi quá trình tự do hoá tài chính
và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh
tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và
quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh
của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến
cho các NH trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ
18

xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân
hàng nước ngoài thu hút.
 Môi trường pháp lý:
Đây là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh rủi ro tín


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status