công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kiên long - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
oOo
PHAN VĂN BIỂM

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KIÊN LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 0102

LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học:
TIẾN SĨ PHAN THỊ DUNG


PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 4
1.1.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 4
1.1.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 4
1.1.3. Các nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản trị rủi ro tín dụng 5
1.1.3.1. Nhận diện và phân loại rủi ro 5
1.1.3.2. Đánh giá mức độ rủi ro 5
1.1.3.3. Phòng chống và tài trợ rủi ro 7
1.1.3.4. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro 8
1.1.4. Những căn cứ đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng 9
1.1.4.1. Hệ số an toàn vốn 9
1.1.4.2. Tỷ lệ nợ quá hạn 10
1.1.4.3. Tỷ lệ nợ xấu 10
1.1.4.4. Hệ số rủi ro tín dụng 11
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II 12
1.2.1. Giới thiệu về Công ước Basel 12
1.2.1.1. Giới thiệu về Công ước Basel I & II 12
1.2.1.2. Sự ra đời của Công ước mới Basel III 13
1.2.2. Các qui định về quản trị rủi ro tín dụng của Basel II 14
1.2.2.1. Về yêu cầu vốn tối thiểu: 14
1.2.2.2. Yêu cầu về xây dựng các hệ thống 18
1.2.2.3. Hoàn thiện các thành phần khung qui trình quản trị rủi ro tín dụng 19
1.3. Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới 20
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc: 20
1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản: 21
1.3.3. Kinh nghiệm của Mỹ: 22
Kết luận chương 1 25
iii

2.3.2.3 Hệ số an toàn vốn liên tục được tăng cường: 47
2.3.2.4. Trích lập dự phòng rủi ro hợp lý: 48
2.3.2.5. Thành lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro, trong đó chú trọng quản
trị rủi ro tín dụng: 49
2.3.2.6 Minh bạch, công khai tài chính đáp ứng tiêu chuẩn kiểm toán Việt Nam:
50
iv

2.4. Những nguyên nhân và hạn chế cần phải khắc phục: 50
2.4.1. Những nguyên nhân trong công tác QTRRTD: 50
2.4.1.1. Nguyên nhân thuộc về phía Ngân hàng: 50
2.4.1.2. Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng: 51
2.4.1.3. Nguyên nhân khách quan: 52
2.4.2. Những hạn chế cần phải khắc phục: 52
2.4.2.1. Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng: 52
2.4.2.2. Hệ thống các văn bản liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng: 52
2.4.2.3. Kiểm soát tác nghiệp: 53
2.4.2.4. Phân loại rủi ro và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: 54
2.4.2.5. Nguồn lực hỗ trợ khác: 55
Kết luận chương 2 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO 56
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG 56
3.1. Định hướng phát triển Ngân hàng Kiên Long 56
3.1.1. Định hướng về quy mô hoạt động kinh doanh 56
3.1.2. Định hướng về quản trị điều hành 57
3.1.3. Định hướng trong xây dựng mô hình QTRRTD 58
3.2. Những giải pháp đối với KLB 59
3.2.1. Nhóm giải pháp theo Basel II và III: 60
3.2.1.1 Đầu tư, nâng cấp xây dựng hệ thống công nghệ hiện đại: 60
3.2.1.2. Khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng: 61

3.2.5.4. Phát triển dịch vụ ngân hàng: 83
3.3. Một số kiến nghị khác: 84
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 84
3.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ: 84
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
viDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
BQ : Bình quân
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
KLB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long
HTNH : Hệ thống ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NV TD/KD : Nhân viên tín dụng/kinh doanh
QTRRTD : Quản trị rủi ro tín dụng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCTD : Tổ chức tín dụng
XHTD : Xếp hạng tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1 Tăng trưởng tài sản, huy động vốn, dư nợ cho vay 2007 - 2011 29
Đồ thị 2.2 Lợi nhuận trước thuế 2007 - 2011 32
Đồ thị 2.3 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay 2007 – 2011 34
Đồ thị 2.4: Cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm tiền vay 47
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua, hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung đã có
bước phát triển mạnh mẽ, góp phần rất quan trọng vào việc phát triển kinh tế Việt
Nam. Trong đó, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng
trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Với dư nợ cho vay bình quân
trong nền kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao hơn
mức tăng trưởng của GDP. Mỗi năm, HTNH đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng
kinh tế của cả nước. Tuy nhiên, thực tế cũng đã chứng minh nền kinh tế sẽ bị tác động
tiêu cực, thậm chí khủng hoảng nếu HTNH hoạt động không hiệu quả, thiếu kiểm soát,
không đánh giá đúng và đủ các dạng rủi ro tiềm ẩn, điển hình như cuộc khủng hoảng
tài chính dẫn đến suy thoái kinh tế diễn ra ở Mỹ và một số quốc gia ở Châu Âu.
Với phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nước ta giai đoạn 2010 -
2020, được xác định là tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển
bền vững để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại. Do đó, nhu cầu vốn đầu tư phát triển là rất lớn và tất nhiên phải được huy
động từ nhiều nguồn cả trong và ngoài nước, trong đó kênh cung ứng vốn cho nền
kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng vẫn là giải pháp lựa chọn quan trọng hàng đầu.
Cho đến nay, hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu hoạt động

trọng đến vấn đề QTRRTD.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn hệ thống KLB giai đoạn từ 2007 - 2011 và định
hướng đến năm 2015.
4. Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, những tiền đề cũng như ý nghĩa và một số vấn đề liên
quan đến hoạt động QTRRTD ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động QTRRTD trong giai đoạn 2007 - 2011
và định hướng đến năm 2015 của KLB.
- Đề xuất các giải pháp, biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác
QTRRTD tại KLB.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được tiến hành nghiên cứu dựa theo phương pháp thống kê, phân tích
tổng hợp trên cơ sở sử dụng các số liệu phản ánh thực trạng hoạt động liên quan đến
QTRRTD tại KLB nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
3

6. Đóng góp của đề tài
Luận văn đưa ra và hệ thống hóa các nhận thức cơ bản về hoạt động QTRRTD tại
NHTM.
Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng ngay trong hoạt động ngân hàng.
Thông qua cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, đề tài nêu rõ những lợi điểm cũng
như cách thức QTRRTD.
7. Bố cục của đề tài:
Bố cục Luận văn “Công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Kiên Long” ngoài
phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận QTRRTD trong hoạt động NHTM. Nội dung trình bày
là cơ sở lý luận làm căn cứ khoa học nhằm nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả
QTRRTD.
Chương 2: Thực trạng công tác QTRRTD tại KLB. Phần này nêu thực trạng,

ngăn chặn các tình huống bất lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng.
Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân
hàng, đây là quá trình logic chặt chẽ. Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống
nhất.
Thứ hai, Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo
ngân hàng. Trong ngân hàng, nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái
ngược hoặc cản trở nhau. Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một
cách thống nhất.
Thứ ba, Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng.
Phải có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra.
5

1.1.3. Các nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Một chương trình quản trị rủi ro toàn diện bao gồm 4 yếu tố: (1) Nhận diện và
phân loại rủi ro, (2) đánh giá mức độ rủi ro, (3) phòng chống và tài trợ rủi ro và (4)
theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro.
1.1.3.1. Nhận diện và phân loại rủi ro
Việc đầu tiên của công tác QTRRTD là phải nhận dạng rủi ro, cụ thể phải theo
dõi, xem xét, điều nghiên môi trường hoạt động kinh doanh và quy trình cho vay để
thống kê các dạng rủi ro tín dụng, nguyên nhân đã xảy ra và dự báo những nguyên
nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng.
Phương pháp đơn giản và được áp dụng nhiều nhất để nhận dạng rủi ro là lập
được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ xảy ra bằng cách như lập bảng
câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, trong đó tập trung
nhiều nhất là các hồ sơ vay có phát sinh nợ quá hạn hoặc nợ xấu để xác định được
những dấu hiệu, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và phân loại cụ thể, trên cơ sở đó
đề ra những biện pháp hữu hiệu để kịp thời xử lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
1.1.3.2. Đánh giá mức độ rủi ro
Để đánh giá rủi ro một cách có cơ sở cần phải thu thập số liệu và phân tích dựa
trên các tiêu chuẩn đã đặt ra. Các đối tượng cần đánh giá mức độ rủi ro bao gồm: (1)

hình được áp dụng như: Mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô
hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor.
- Đối với khách hàng vay
Basel II còn có thể tính xác suất rủi ro dự kiến hay tổn thất dự kiến EL (expected
loss) theo khả năng vỡ nợ PD (Probability of default) với mức độ tổn thất khi vỡ nợ
LGD (Loss given default) và tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng
không trả được nợ EAD (Exposure at Defaut) theo công thức sau: EL = EAD x PD x
LGD
Nếu mỗi món vay được xem là một phép thử, nếu có số liệu thống kê rủi ro đầy
đủ, chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất bị rủi ro của từng
loại tài sản của ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực
đầu tư.
- Đối với danh mục đầu tư
Thường áp dụng mô hình xác định giá trị rủi ro tới hạn – Value at Risk (VaR).
VaR được định nghĩa như là sự thua lỗ tối đa được dự báo trước từ việc giữ một chứng
khoán hay một danh mục thị trường trong suốt một khoảng thời gian với một mức tin
cậy nhất định. VaR trả lời câu hỏi giá trị cao nhất mà một danh mục đầu tư có thể mất
đi dưới những điều kiện thị trường bình thường trên cơ sở một khoảng thời gian và độ
tin cậy nhất định.

1
Gồm: Character, Capacity, Cashflows, Collateral, Conditions, Control.
2
Gồm: Purpose, Payment, Protection, Pilicy, Pricing.
3
Gồm: Character, Ability, Margin, Amout, Purpore, Repayment, Insurance.
7

Chẳng hạn, nếu một danh mục đầu tư có VaR hàng ngày là 1 triệu đồng tại mức ý
nghĩa 1%, nghĩa là xác suất 99% tin cậy rằng, trung bình chỉ có 1 trong 100 ngày mua


Thứ tư, Có quy trình cấp tín dụng, kiểm tra kiểm soát nội bộ, bao gồm việc chấp
hành các nguyên tắc, thủ tục cấp tín dụng (bao gồm cả nội dung tách bạch giữa trách
nhiệm và phân cấp quyền hạn), hệ thống cảnh báo nội bộ hiệu quả, có kế hoạch phòng
ngừa rủi ro…
1.1.3.4. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro
Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho
công tác kiểm soát, quản trị rủi ro. Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thích
hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo.
- Báo cáo cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc thì chỉ tập trung vào phần
đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến
lược. Định kỳ báo cáo có thể là tuần, tháng, quý.
- Báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp vụ thì yêu cầu biểu bảng chi tiết hơn
và thường chỉ tập trung vào một loại rủi ro. Định kỳ báo cáo hằng ngày và báo cáo tức
thời. Theo kết quả đạt được của từng thời kỳ, hiển thị trên chất lượng dư nợ và diễn
biến của tình hình thị trường mà có những điều chỉnh cần thiết cho phù hợp.
Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ sở
đó, định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy mô
của khoản đầu tư và chi phí thu thập thông tin. Các yếu tố liên quan đến quyết định
đầu tư gồm:
- Uy tín của khách hàng: Được thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng.
nếu trong suốt quá trình đi vay, khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được
lòng tin đối với ngân hàng.
- Cơ cấu vốn của khách hàng: Thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động/vốn tự
có. Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn.
- Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập cũng
sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay. Chính vì vậy, thường các
khách hàng có lịch sử thu nhập ổn định, thường xuyên, lâu dài sẽ hấp dẫn và ưu tiên
hơn.
- Tài sản đảm bảo: Là điều kiện quan trọng khi quyết định cho vay nhằm khuyến

Hệ số an toàn vốn tối thiểu cũng là một trong năm tiêu chuẩn quan trọng nhất mà
các ngân hàng thương mại phải tuân thủ để đảm bảo an toàn hoạt động, theo định
hướng quản lý rủi ro của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ. Bốn tiêu chuẩn còn lại
bao gồm: giới hạn tín dụng; tỷ lệ khả năng chi trả (thanh khoản); giới hạn góp vốn,
mua cổ phần; tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động.
Vốn tự có
Hệ số an toàn vốn (CAR) =
Tổng tài sản có rủi ro
10

1.1.4.2. Tỷ lệ nợ quá hạn

Quy định hiện nay cho phép dư nợ quá hạn không được vượt quá 3%, nghĩa là
trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3
đồng.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả
đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo
quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 04 nhóm:
- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý.
- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn.
- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.
- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.
Việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như trên nên những
khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
1.1.4.3. Tỷ lệ nợ xấu

cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; các
khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.
1.1.4.4. Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản
mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín
dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành
03 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản
tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây
là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng
là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của
ngân hàng.
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%
Tổng tài sản có
12

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II
1.2.1. Giới thiệu về Công ước Basel
1.2.1.1. Giới thiệu về Công ước Basel I & II
Sau hàng loạt vụ sụp đổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm các Ngân
hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) đã tập hợp tại

Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập
vào năm 1975 bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan,
Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ). Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại
Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sĩ)
13

Bảng 1.1. Khuôn khổ pháp lý của Basel II
Theo trụ cột I, các ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu là 8%, tính theo
tỷ lệ tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trên tổng tài sản có rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủi
ro hoạt động và rủi ro thị trường.

Đối với rủi ro tín dụng, dựa trên cơ sở học thuyết “Thông tin bất đối xứng” Basel
II cung cấp nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau mà các ngân hàng có thể xem xét
thực hiện trên cơ sở nguồn lực. Các phương pháp này hoàn toàn khác biệt so với
hướng dẫn của Basel I là do có định nghĩa rõ ràng về các mức độ rủi ro tín dụng theo
hướng nhạy cảm rủi ro. Yêu cầu vốn tối thiểu đối với rủi ro hoạt động khá mới mẻ và
đưa ra hướng dẫn rõ ràng lần đầu tiên trong Basel II. Đối với rủi ro thị trường, về cơ
bản không có sự thay đổi nào đáng kể.
1.2.1.2. Sự ra đời của Công ước mới Basel III
Cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế toàn cầu năm bắt đầu từ năm 2008 cho
thấy thiếu sót trong các quy định về tài chính trong hoạt động ngân hàng. Nếu Công
14

ước Basel II chủ yếu tập trung khía cạnh “tài sản” thì Basel III phần lớn tập trung vào
khía cạnh “nợ” của các ngân hàng. Trong đó, Công ước mới Basel III yêu cầu tăng
cường về vốn của ngân hàng, giới thiệu các yêu cầu mới quy định về tính thanh khoản
ngân hàng và đòn bẩy ngân hàng. Mục tiêu chính của quy định mới nhằm cải thiện khả

ro tương ứng của mỗi tài sản có, mỗi danh mục tài sản có của NHTM được gán một
trọng số RRTD nhất định để tính tài sản có theo RRTD ( risk - weighted asset). Việc
áp dụng trọng số rủi ro trong tính toán tỷ lệ an toàn vốn sẽ công bằng hơn trong so
15

sánh tỷ lệ an toàn tối thiểu của các hệ thống NHTM tại các nước khác nhau; đồng thời
khích lệ ngân hàng giữ tiền mặt hoặc các loại tài sản có tính thanh khoản cao. Basel II
chia tài sản có của ngân hàng thành 5 nhóm với quy định một cách tương đối về trọng
số rủi ro. (xem bảng ) Tổng tài sản có theo RRTD của NHTM tính bằng công thức: Trong đó, - Wi : trọng số rủi ro tín dụng, Ai: loại tài sản có;
- TCRA: Tổng tài sản có theo rủi ro tín dụng.
Theo Basel II, trọng số RRTD của tài sản “Cú” quy định như sau:
Bảng 1.2 Phân loại tài sản “Có” theo trọng số rủi ro tín dụng

* Ví dụ về xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR của NHTM A:
- Vốn tự có của NHTM A là :
Tên nhóm Loại hình tài sản có
Nhóm A1
TSRR :0%
Tiền mặt, chứng khoán phát hành bởi Kho bạc NN, chính phủ
các nước thuộc OECD, Khoản phải đòi đối với
TC vay được XHTD AA- trở lên.
Nhóm A2
TSRR:20%
Khoản tiền mặt đang trong quá trình thu; khoản đặt cọc, bảo lãnh
liên ngân hàng các nước OECD và Mỹ. Một số chứng khoán có
tài sản thế chấp; trái phiếu bắt buộc trong nước. Khoản phải
đòi đối với TC vay được XHTD từ A+ đến A-

b) Yêu cầu về phương pháp tiếp cận:
Ngân hàng có thể lựa chọn một trong các cách tiếp cận sau:
+ Phương pháp Standardized
Phương pháp này để tính toán vốn tín dụng tối thiểu sử dụng kết quả đánh giá hệ
số tín nhiệm (credit ratings) của một công ty đánh giá tín nhiệm độc lập (S&P,
Moody’s ) để xác định trọng số rủi ro gắn với mỗi đối tượng khách hàng của NHTM.
Trọng số RRTD theo phương pháp tiêu chuẩn được quy định như trong bảng sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
Khoản mục Số tiền
Vốn điều lệ 125
Quỹ dự phòng tài chính 15
Quỹ dự phòng bổ sung vốn điều lệ 20
Giá trị tăng thêm của TSCĐ được đánh giá theo luật 5
Trái phiếu chuyển đổi 20
Lợi nhuận giữ lại 5
Tổng cộng (A) 190

Khoản mục
Giá trị
sổ sách
Hệ số RR
(%)
Giá trị tài
sản “Có”
rủi ro
Tiền mặt 80 0 0
Khoản phải đòi các TCTCNN 200 20 40
Khoản cho vay đảm bảo bằng BĐS 800 50 400
Máy móc, thiết bị 300 100 300
Các khoản mục khác 800

tới
BBB-
BB+
tới B-
Dưới
B-
Không
xác
định
CP và các NHTW các nước

0% 20% 50% 100% 150%

100%
NH khác - tùy chọn 1 20% 50% 100% 100% 150%

100%
NH khác - tuỳ chọn 2
(HSTN dài hạn)
20% 50% 50% 100% 150%

50%
Ngân hàng khác - tuỳ
chọn 2 (HSTN ngắn hạn)
20% 20% 20% 50% 150%

20%
Doanh nghiệp (gồm cả
CTy bảo hiểm)
20% 50%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status