Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MẠNH PHÁT
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
HàNội – 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu. 4
6. Đóng góp của luận văn. 5
7. Kết cấu của luận văn. 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 6
1.1.Rủi ro tín dụng. 6
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 6
1.1.2. Biểu hiện rủi ro tín dụng 7
1.1.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 8
1.1.4. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng: 11
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng 15
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 15
1.2.2. Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng 16
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng 17
1.2.2.2. Mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng 20
1.2.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng 22
1.2.2.4. Xử lý rủi ro tín dụng 31
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng 33
1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng 36
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan 36
1.2.4.2. Nhân tố khách quan 40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài
Gòn- Hà Nội. 78
3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 78
3.2.2 Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng mới 81
3.2.3. Phòng ngừa và kiểm soát rủi ro 86
3.2.3.1. Nâng cao chất lƣợng thẩm định và phân tích tín dụng 86
3.2.3.2. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau
khi cho vay 89
3.2.3.3. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 91
3.2.3.4. Thực hiện phân loại nợ theo cách thức mới 92
3.2.4. Bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 93
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 95
3.3. Kiến nghị 98
Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền: 98
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
2
NQH
Nợ quá hạn

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng số
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Một số chỉ tiêu hoạt động của SHB qua các năm
47
2
Bảng 2.2
Tình hình huy động vốn của SHB qua các năm
48
3
Bảng 2.3
Tình hình hoạt động tín dụng của SHB qua các năm
49
4
Bảng 2.4
Hệ số an toàn vốn và nợ xấu
50

Bảng 2.5
Tình hình nợ quá hạn của SHB qua các năm
51

Bảng 2.6
Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế và thời gian cho vay
của SHB qua các năm
52

Sơ đồ cơ chế hoạt động của rủi ro tín dụng
25
3
Hình 1.3
Sơ đồ cơ chế hoạt động của rủi ro tín dụng
25
4
Hình 2.1
Mạng lƣới hoạt động của SHB giai đoạn 2009 - 2011
43
5
Hình 2.2
Số lƣợng nhân sự của SHB giai đoạn 2009 - 2011
44
6
Hình 2.3
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
45
7
Hình 2.4
Vốn điều lệ và lợi nhuận trƣớc thuế của SHB giai đoạn 2009 -
2011
47 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng
thƣơng mại, thƣờng đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng. Thực tế cho

Những số liệu trên càng chứng tỏ một điều rằng công tác quản lý rủi ro tín dụng
có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động của NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội.
Công tác này đƣợc thực hiện càng hiệu qủa thì Ngân hàng sẽ càng lành mạnh và
phát triển một cách bền vững.
Xuất phát từ vấn đề đặt ra và tính cấp thiết của vấn đề, tôi đã quyết định
chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hng TMCP Si Gòn – H Nội”
làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài.
Hiện nay, tín dụng ngân hàng đã trở thành đề tài của rất nhiều công trình
nghiên cứu khác nhau, cụ thể nhƣ:
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng
thƣơng mại nhà nƣớc ở nƣớc ta hiện nay”, tác giả Lê Đức Thọ (2005) đã đề cập
đến thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và
những tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tác giả đề xuất
các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thƣơng
mại nhà nƣớc Việt Nam.
- Tác phẩm “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng”, tác giả TS.
Nguyễn Minh Kiều, Nhà xuất bản thống kê (2009). Trong tác phẩm này tác giả
đã trình bày một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ tín dụng
ngân hàng.

3
Bên cạnh đó, cũng có không ít công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tài
chính đặc biệt là các công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài, cụ thể:
- Tác phẩm “Financial Risk manager Handbook” - Sổ tay quản lý rủi ro tài
chính của tác giả Philippe Jorion Garp. Trong tác phẩm của mình tác giả đã nêu
ra các loại rủi ro trong lĩnh vực tài chính .
- Tác phẩm “Essentials of Financial Risk Management” – Căn bản về quản
lý rủi ro tài chính của tác giả Karen A. Horcher. Tác giả không những chỉ ra các
loại rủi ro trên thị trƣờng tài chính mà còn đánh giá những rủi ro và nêu ra mô

- Đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cƣờng chất lƣợng công tác
quản trị rủi ro, giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tƣợng nghiên cứu: rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội.
* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn việc nghiên cứu rủi ro tín dụng
và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội trong
khoảng thời gian từ năm 2009 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài
chính, ngân hàng, đề tài nghiên cứu đã đƣợc thực hiện trên cơ sở:
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại NHTMCP
Sài Gòn- Hà Nội.
- Ghi nhận các ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng thông qua các
mẫu điều tra về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp góp phần
hạn chế rủi ro tín dụng.

5
- Trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng công tác tại NHTMCP Sài
Gòn- Hà Nội, và các cán bộ công tác trong ngành tài chính, ngân hàng nói
chung.
- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp đƣợc, kết quả các mẫu
điều tra, và các ý kiến nhận định của các cán bộ tín dụng, tác giả sử dụng các
phƣơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động tín dụng của NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng và đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
6. Đóng góp của luận văn.
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động của Ngân hàng thƣơng mại.
- Làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín

Theo Henie Van Greunin Sonja Brajovic Bratanovic: “Rủi ro tín dụng
được định nghĩa l nguy cơ m người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hon
trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây l thuộc
tính vốn có của hoạt động ngân hng. Rủi ro tín dụng tức l việc chi trả bị trì
hoãn, hoặc tồi tệ hơn l không chi trả được ton bộ. Điều ny gây ra sự cố đối
với dòng chu chuyển tiền tệ v ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân
hng”. { Trích nguồn từ Analyzing and managing banking risk }
Theo Timothy W Koch cho rằng: “Rủi ro tín dụng l sự thay đổi tiềm ẩn
của thu nhập thuần v thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được
thanh toán hay thanh toán trễ hạn”. { Trích nguồn từ Bank management }
Theo Ủy ban Basel, “Rủi ro tín dụng l khả năng m khách hng vay vốn
hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều

7
khoản đã cam kết”.
Theo qui định tại Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNNVN ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hng l khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng
của các ngân hng do khách hng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết”.
Rất nhiều các ý kiến đã đƣợc đƣa ra để định nghĩa rủi ro tín dụng, tuy
nhiên mọi tác giả đều thống nhất: Rủi ro tín dụng l nguy cơ m người đi vay
hoặc đối tác của ngân hng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết.
1.1.2. Biểu hiện rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng của các khoản cho vay thông thƣờng biểu hiện ở việc
ngƣời vay đã không thanh toán đúng nhƣ kế hoạch (một hoặc nhiều lần) hay
giá trị tài sản thế chấp của ngƣời vay đã sụt giảm đáng kể. Mỗi khoản cho
vay có vấn đề đều mang những nét đặc thù nhƣng dù sao chúng đều có
những nét chung góp phần cảnh báo cho ngân hàng về những vấn đề rắc rối

việc hầu hết mọi gánh nặng rủi ro dồn vào vai các NHTM (là chủ sở hữu nguồn
vốn cho vay).
Công nghệ sản xuất không đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh
cao, khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn, không thu
đƣợc tiền bán sản phẩm nhƣ dự định - là nguồn trả nợ ngân hàng - sẽ khiến các
NHTM đối mặt với rủi ro cho vay.
Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn
chế, thiếu thông tin thị trƣờng và các đối tác, bạn hàng, làm ảnh hƣởng đến kế

9
hoạch sản xuất kinh doanh. Các NHTM đối mặt với nguy cơ rủi ro cao khi cho
vay khách hàng này.
Vì nhiều lý do khác nhau mà khách hàng tỏ ra thiếu thiện chí trả nợ ngân
hàng. Đây chính là rủi ro xuất phát từ đạo đức của ngƣời đi vay.
Các nguyên nhân này có thể xác định đƣợc thông qua thẩm định, tìm hiểu tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cả trƣớc, trong và sau khi cho
vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phƣơng án sản xuất kinh
doanh của họ.
Nguyên nhân từ bản thân các ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ chính bản thân các NHTM, do các
nguyên nhân: (i) không chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tín dụng; (ii) chính
sách tín dụng và quy trình cho vay chƣa chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro chƣa
hữu hiệu, chƣa chú trọng phân tích khách hàng, xếp loại RRTD để tính toán điều
kiện cho vay và khả năng trả nợ; (iii) kỹ thuật cấp tín dụng không phù hợp, chƣa
đa dạng, việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời
hạn chƣa phù hợp, chủ yếu là cấp tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chƣa
phong phú; (iv) trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn bất cập
so với yêu cầu công việc, thể hiện ở chỗ cán bộ ngân hàng thiếu kỹ năng nắm
bắt, phân tích thông tin thị trƣờng, thiếu khả năng dự báo chiều hƣớng biến động
của thị trƣờng, nhất là thị trƣờng kinh doanh của các khách hàng chiến lƣợc. Sự

hết những gì cần biết về phía khách hàng và “thông tin không cân xứng” trong
giao dịch sẽ đƣa đến “sự lựa chọn đối nghịch” và “rủi ro đạo đức”. Thông tin
không cân xứng trên thị trƣờng tài chính khiến các NHTM phải đối mặt với
nguy cơ rủi ro cao. Sự thiếu thông tin về khách hàng vay và thông tin về môi

11
trƣờng kinh tế mà khách hàng đó hoạt động là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn
đến RRTD.
Môi trƣờng pháp lý: bao gồm hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng và những biện pháp để thực thi pháp
luật. Trong nền kinh tế thị trƣờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ
về hoạt động kinh doanh của mình nhƣng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật
đã đƣợc quy định. Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói
riêng không nằm ngoài vòng kiểm soát đó cũng nhƣ phải tuân theo những quy
định có liên quan của Chính phủ. Trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo để thu
hồi nợ vay (xử lý rủi ro tín dụng) nếu môi trƣờng pháp lý không thuận lợi sẽ làm
cho các NHTM tốn kém rất nhiều thời gian, nhân lực và tiền bạc dẫn đến tình
trạng NHTM không thể giải quyết đƣợc nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
1.1.4. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
Để đánh giá rủi ro tín dụng ngƣời ta có thể sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khác
nhau, cụ thể:
Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
Chỉ tiêu “Tỷ lệ nợ quá hạn”:
Tỷ lệ NQH =
Số dƣ NQH
x 100%
Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ “Nợ quá hạn” phản ánh số dƣ nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chƣa thu
hồi đƣợc. Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dƣ nợ hiện hành có bao nhiêu
đồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết một cách khái quát chất


Tỷ lệ nợ trung, dài hạn quá hạn
=
NQH trung, dài hạn
x 100%
Nợ trung, dài hạn
Chỉ tiêu “Khả năng thu hồi nợ quá hạn”: Để đánh giá chính xác hơn chất
lƣợng tín dụng, ngƣời ta còn phân loại nợ quá hạn theo hai tiêu chí:

NQH có khả năng thu hồi =
NQH có khả năng thu hồi
x 100%
NQH

13
NQH không có khả năng thu hồi =
NQH không có khả năng thu hồi
x 100%
NQH
Chỉ tiêu “Nợ quá hạn theo thời gian” gồm: Nợ quán hạn dƣới 180 ngày,
nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày, nợ quá hạn trên 360 ngày.
Chỉ tiêu “Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế” gồm: Nợ quá hạn của
doanh nghiệp nhà nƣớc; Nợ quá hạn của công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn;
Nợ quá hạn của các hộ gia đình, các nhân.
Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Trƣớc hết, ở Việt Nam nợ đƣợc chia thành 5 nhóm:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Tỷ lệ nợ xấu =
Dƣ nợ xấu
x 100%
Tổng dƣ nợ
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng =
Dự phòng rủi ro tín dụng
x 100%
Tổng dƣ nợ
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đƣợc trích lập hàng năm từ thu nhập
hiện tại của ngân hàng để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do
khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Việc trích lập dự phòng
rủi ro này dựa trên kết quả toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng thành
các nhóm nợ khác nhau. Do đó chỉ tiêu này cao cũng thể hiện danh mục tín
dụng của ngân hàng có nhiều khoản vay cần chú ý.

15
Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro
Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro =
Nợ xử lý rủi ro
x 100%
Tổng dƣ nợ
Ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản
nợ của các tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, cá nhân bị chết hoặc
mất tích, các khoản nợ thuộc nhóm 5, nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. Xử lý
rủi ro không phải là xóa nợ cho khách hàng nên sau khi xử lý rủi ro phải
chuyển các khoản nợ từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp
tục theo dõi và có các biện pháp thu hồi nợ triệt để. Sau 05 năm, ngân hàng
mới đƣợc xuất toán ra khỏi ngoại bảng.
Tổn thất cho vay

Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu
giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể nhƣ:
Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi,
ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra
phạm vi rộng. Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài
sản và thu nhập của ngân hàng. Đây là quá trình logic chặt chẽ cần có quản trị
để đảm bảo tính thống nhất.
Phòng chống rủi ro đƣợc thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo
ngân hàng. Trong ngân hàng, nhân viên có thể có suy nghĩ và hành động khác
nhau, có thể trái ngƣợc hoặc cản trở nhau. Vì thế cần có quản trị để mọi ngƣời
hành động một cách thống nhất.
Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hƣớng, và
có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra.
1.2.2. Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các phƣơng pháp, các hình
thức và các công cụ đƣợc sử dụng để kiểm soát quá trình cho vay (cấp tín

17
dụng) và thu hồi nợ trong những điều kiện cụ thể của từng thời kỳ nhằm hạn
chế tối đa rủi ro tín dụng.
Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu
giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể nhƣ:
Ngăn chặn nợ xấu phát sinh bằng cách: dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn:
phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã
và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng.
Xử lý nợ xấu: Khi có nợ xấu xảy ra thì việc giải quyết hậu quả nợ xấu là
nhằm để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng. Đây là
quá trình logic chặt chẽ do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất.
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả thì phải xác định rủi ro hiện tại và rủi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status