TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THẾ DŨNG
CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - Năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THẾ DŨNG
MSSV: 4114363
CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, từ số liệu ngân hàng
cung cấp, tôi phân tích và có đƣợc các kết quả thể hiện trong luận văn và các
kết quả này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thế Dũng
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
An Giang, ngày ….. tháng ….. năm …..
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3.2 Không gian ................................................................................................ 2
1.3.3 Thời gian ................................................................................................... 3
1.4 Cấu trúc của luận văn................................................................................... 3
Chƣơng 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 4
2.1.1 Tín dụng ngân hàng .................................................................................. 4
2.1.2 Rủi ro tín dụng .......................................................................................... 7
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 14
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 14
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 14
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH AN GIANG ......................... 16
3.1 Lịch sử hình thành ..................................................................................... 16
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ..................... 16
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 16
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ...................................................... 18
3.3 Các sản phẩm, dịch vụ và chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng ............... 22
3.3.1 Các sản phẩm, dịch vụ ............................................................................ 22
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ .............................................................................. 25
4.2.9 Dƣ nợ theo ngành nghề kinh tế ............................................................... 58
4.3 Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh An Giang ......................................................................................... 60
4.3.1 Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng.......................................................... 60
4.3.2 Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp ................................................ 63
4.3.3 Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế ...................................................... 65
vii
4.3.4 Nợ xấu ..................................................................................................... 67
4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh An Giang ......................................................................................... 71
4.4.1 Đánh giá qua 3 năm (2011 – 2013) ........................................................ 71
4.4.2 Đánh giá qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............. 74
4.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang ............................ 75
4.5.1 Nguyên ngân của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh An Giang ............................................................................ 75
4.5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh An Giang ............................................................................ 78
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 82
5.1 Kết luận ...................................................................................................... 82
5.2 Kiến nghị.................................................................................................... 83
5.2.1 Đối với Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
An Giang .......................................................................................................... 83
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng và các ban ngành
có liên quan ...................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85
viii
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang
qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...................................... 50
Bảng 4.13: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang
qua 3 năm (2011 – 2013) ................................................................................. 51
Bảng 4.14: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang
qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...................................... 53
ix
Bảng 4.15: Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 3 năm
(2011 – 2013) ................................................................................................... 54
Bảng 4.16: Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng tại SHB An Giang qua 6 tháng
đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................... 55
Bảng 4.17: Dƣ nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 3 năm
(2011 – 2013) ................................................................................................... 56
Bảng 4.18: Dƣ nợ theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang qua 6 tháng
đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................... 58
Bảng 4.19: Dƣ nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm
(2011 – 2013) ................................................................................................... 58
Bảng 4.20: Dƣ nợ theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 6 tháng
đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................... 60
Bảng 4.21: Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang
qua 3 năm (2011 – 2013) ................................................................................. 63
Bảng 4.22: Nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp tại SHB An Giang
qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 64
Bảng 4.23: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang qua 3 năm
(2011 – 2013) ................................................................................................... 66
Bảng 4.24: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế tại SHB An Giang
qua 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...................................... 67
Công ty cổ phần
CTLD
:
Công ty liên doanh
DN
:
Doanh nghiệp
DNTN
:
Doanh nghiệp tƣ nhân
GD
:
Giao dịch
KH
:
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
:
Ngân hàng thƣơng mại
RRTD
:
Rủi ro tín dụng
SHB
:
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TK
:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
xii
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ thống ngân hàng thƣơng mại là một bộ phận không thể tách rời, tồn
tại tất yếu trong đời sống kinh tế xã hội. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng
của một quốc gia sẽ phản ánh trình độ phát triển kinh tế của nƣớc đó. Các
thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng là mối quan tâm hàng đầu của
chính phủ, các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cƣ. Trong đó, hoạt động tín
dụng của ngân hàng có một vị trí và vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho nền kinh tế nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ
bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dƣ nợ tín dụng thƣờng
chiếm tới hơn một nửa tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng
từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Vã lại, rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng có xu hƣớng tập trung vào hoạt động tín dụng. Khi ngân hàng rơi
vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát
sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh
hƣởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn
tồn tại trong hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng,
chỉ có thể áp dụng các giải pháp phòng ngừa hay hạn chế khi rủi ro xảy ra.
Một trong những chức năng chính của hoạt động tín dụng chính là cho vay nên
rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải
có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng
chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội chi nhánh An Giang.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thông
qua các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng đƣợc trình bày trong cơ sở lý luận.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn để
ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và
chất lƣợng tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
đƣợc ổn định.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
An Giang.
1.3.2 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
An Giang. Địa chỉ: Số 6 – 8 Nguyễn Huệ A, phƣờng Mỹ Long, thành phố
Long Xuyên, tỉnh An Giang.
2
1.3.3 Thời gian
- Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 22/11/2014.
- Số liệu thu thập trong đề tài từ năm 2011 đến năm 2013 và số liệu của 6
tháng đầu năm 2014.
1.4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Nội dung bài viết gồm 5 chƣơng. Ngoài chƣơng đầu là giới thiệu và
chƣơng cuối là kết luận và kiến nghị, 3 chƣơng còn lại bao gồm:
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Tín dụng công thƣơng nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải các chi phí nhƣ mua nguyên vật liệu, trả thuế, và
chi trả lƣơng.
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt
động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa
màng và chăn nuôi gia súc.
- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền nhƣ xe hơi, nhà cửa, trang thiết bị trong
nhà,…
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho
các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính
khác.
- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiệt bị, máy móc
và cho thuê lại chúng.
4
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chƣa đƣợc phân loại
ở trên (ví dụ, tín dụng kinh doanh chứng khoán).
Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống.
Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài
sản lƣu động.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ
vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm. Mục đích
của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào các dự án đầu
tƣ.
các ngân hàng. Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi
hoạt động riêng. Mục đích tài trợ đƣợc ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo
ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp, và việc tài trợ đó là
phù hợp cƣơng lĩnh của ngân hàng.
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phƣơng án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực
hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thức nhất. Phƣơng án
hoạt động có hiệu quả của ngƣời vay minh chứng cho khả năng thu hồi đƣợc
vốn đầu tƣ và có lãi để trả nợ ngân hàng. Các khoản tài trợ của ngân hàng phải
gắn liền với việc hình thành tài sản của ngƣời vay. Trong trƣờng hợp xét thấy
kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi ngƣời vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là công cụ thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển
Trƣớc hết, nhờ có tín dụng xã hội có thể tạo dựng các nguồn lực tài chính
bổ sung nhƣng hết sức quan trọng để mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng
cơ sở hạ tầng, tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm sự phát triển không
ngừng và bền vững của lực lƣợng sản xuất.
Thứ hai, tín dụng góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất kinh doanh, cơ
cấu ngành nghề phù hợp với sự biến động của chu kỳ sản xuất kinh doanh, sự
biến động của thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ sự biến động của thị trƣờng
quốc tế.
Thứ ba, tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn
trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh, trong từng ngành, trong một nƣớc, từ
đó tạo ra những doanh nghiệp, tổ hợp doanh nghiệp lớn làm nòng cốt cho sự
phát triển của quốc gia.
Trong thời đại hiện nay, quá trình tích tụ và tập trung vốn không chỉ diễn
ra trong phạm vi quốc gia mà đang đƣợc mở rộng trong phạm vi khu vực và
toàn cầu. Ở đây ngƣời ta cũng sử dụng tín dụng một cách rộng rãi.
Tín dụng là công cụ quan trọng trong việc tổ chức đời sống của dân cƣ
Một là, dân cƣ sử dụng tín dụng nhƣ là một phƣơng tiện không thể thiếu
để thực hiện để dành tài sản, đầu tƣ tài sản sao cho có lợi nhất.
nghĩa là khả năng một khách hàng (KH) vay hoặc một đối tác không hay
không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận dẫn đến việc các khoản cho vay
hay các khoản phải thu của ngân hàng (NH) giảm giá trị hoặc không thu hồi
đƣợc. Do vốn chủ sở hữu của ngân hàng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong
tổng tài sản nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ của danh mục cho vay có vấn đề là đã
ảnh hƣởng lớn đến thu nhập của NH, đến khả năng cạnh tranh của NH hoặc,
trong trƣờng hợp xấu nhất, làm cho NH có nguy cơ phá sản”.
Khi thực hiện một hoạt động cho vay, ngân hàng không dự kiến về tỷ lệ
tổn thất cụ thể cho khoản cho vay đó. Tuy nhiên, những khoản cho vay đó
luôn chứa đựng rủi ro. Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ
ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn đƣợc xác
7
định trƣớc trong chiến lƣợc hoạt động chung. Do vậy, khi tổn thất dƣới mức tỷ
lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý.
2.1.2.2 Các đặc điểm của rủi ro tín dụng
Xem xét những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh
doanh của NHTM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xác định, đo lƣờng, và
đề ra những giải pháp để hạn chế và quản lý nó. Trên tổng quan, rủi ro tín
dụng mang 3 đặc điểm:
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất
định, chính vì thế trong khoảng thời gian này ngân hàng thƣờng không cập
nhật kịp thời những khó khăn và vấn đề mà khách hàng vay vốn đang gặp
phải. Do đó, có thể làm cho ngân hàng bị tổn thất về vốn vay do không thu
đƣợc nợ vay hay ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro về tín dụng.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu nghĩa là luôn gắn liền với hoạt động tín
dụng của NHTM: Thông tín bất cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh
Lựa chọn phƣơng án thu nợ thiếu cân nhắc, có sơ hở dẫn đến rủi ro.
- Rủi ro đảm bảo là rủi ro liên quan đến đảm bảo tài sản:
Điều khoản đảm bảo tín dụng thiếu chặt chẽ, rõ ràng.
Danh mục tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể.
Hình thức đảm bảo và phƣơng pháp xử lý tài sản còn bất cập.
Tỷ lệ đảm bảo tài sản thiếu dứt khoát, rõ ràng.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ
quan, lại vừa chịu tác động của các nhân tố khách quan. Rủi ro danh mục bao
gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của
mỗi khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
- Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong thƣờng hợp
ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho
vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh
tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho
vay có rủi ro cao.
Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng đƣợc phân
chia thành các loại sau: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do
không có khả năng trả nợ:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối
quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ƣớc về khoảng thời gian
hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chƣa thu hồi đƣợc
vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trƣờng hợp này ngƣời ta gọi đó là rủi ro
không hoàn trả nợ đúng hạn.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp
Hiện tƣợng cố ý, cố tình lừa đảo.
Khách hàng đi vay sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí
trong việc trả nợ vay.
- Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phƣơng án
kinh doanh cụ thể, khả thi nhƣng nếu không kiểm tra, phân tích xem xét có thể
sẽ bị rủi ro.
- Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro.
Nhiều doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực vƣợt quá khả năng quản lý. Quy
mô kinh doanh phình ra quá to so với tƣ duy quản lý, là nguyên nhân dẫn đến
sự phá sản của các phƣơng án kinh doanh khả thi mà lẽ ra nó phải thành công
trên thực tế.
- Doanh nghiệp cùng một lúc vay vốn tại nhiều ngân hàng, làm cho việc
theo dõi, quản lý trở nên phức tạp, khó theo dõi đƣợc dòng tiền, dẫn đến việc
sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền.
10
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô
nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm
chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Công tác quản lý tài chính kế
toán còn tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó, khiến cho thông tin ngân
hàng có đƣợc không chính xác, chỉ mang tính chất hình thức. Do đó, khi cán
bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu
do các doanh nghiệp cung cấp, thƣờng thiếu tính thực tế và gặp sai lệch nhiều,
vì vậy rủi ro xảy ra là không thể tránh khỏi.
Nguyên ngân từ phía ngân hàng
- Chính sách tính dụng chƣa hợp lý, đề ra mức tăng trƣởng tín dụng quá
cao.
- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, chạy theo thành
tích số lƣợng hoặc chỉ tiêu kế hoạch mà xem nhẹ chất lƣợng khoản tín dụng,