Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
- Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng – sản phẩm của nền
kinh tế hàng hóa cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điều kiện mới.
Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vận động nhịp nhàng
của nền kinh tế, trong sự nghiệp đổi mới hệ thống Ngân hàng nói chung và Ngân
hàng thƣơng mại nói riêng đã góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới của đất
nƣớc, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam phát triển bền
vững.
- Đối với Ngân hàng thƣơng mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu,
chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi
nhuận của Ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra
bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,
có thể đƣa Ngân hàng đến chỗ phá sản. Sự phá sản của Ngân hàng là một cú sốc
mạnh không chỉ gây ảnh hƣởng đến hệ thống Ngân hàng, mà còn ảnh hƣởng tới
toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Chính vì vậy đòi hỏi các Ngân hàng phải
quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc đánh giá đúng thực
trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một
yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
- Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, sự sụp đổ của
hàng loạt tổ chức tín dụng trên thế giới khiến cho nguy cơ khủng hoảng tín dụng
tăng cao. Đất nƣớc Việt Nam với nền kinh tế mở không thể tránh khỏi những ảnh
hƣởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trƣớc tình hình đó, đòi hỏi các Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam phải có hành trang năng lực vững mạnh bằng cách nâng cao
khắc phục rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn
gây nên rủi ro.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 3
- Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ, huy động vốn, sử dụng vốn đƣợc lấy
từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng.
- Ngoài ra còn tham khảo thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quan
đến Ngân hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hƣớng dẫn và
các cán bộ tín dụng Ngân hàng.
5.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Phƣơng pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm.
- Phƣơng pháp so sánh.
- Phƣơng pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tƣơng đối.
Các phƣơng pháp này sẽ cho ta thấy tốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu qua các
năm là ít hay nhiều từ đó có thể đánh giá đƣợc tình hình thực tế là tốt hay xấu, và
có thể dự báo cho năm tiếp theo.
6. Các kết quả đạt đƣợc của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Ngân hàng thƣơng mại
- Trình bày thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Kiên Long
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kiên
Long.
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về Ngân hàng thƣơng mại
- Chƣơng 2 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Kiên Long
- Chƣơng 3 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ
phần Kiên Long
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 4
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách
hàng có thể chọn cho mình phƣơng thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ
thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp ngƣời
phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phƣơng thức nào đó để
thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình
chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
- Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là
tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình,
các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình
chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền đƣợc thực
thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng
thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn
huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay lại đƣợc khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng để
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm
tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,
chi trả của xã hội, NHTM là một tổ chức tín dụng mà họat động chủ yếu của nó là
kinh doanh tiền tệ.
1.1.3. Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Huy động vốn: dƣới các hình thức sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 6
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hình chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
- Tƣ vấn tài chính.
- Bảo quản vật quý giá.
1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm
- Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
1.2.2. Các hình thức của tín dụng
1.2.2.1. Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 8
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
1.2.2 .2. Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dƣới một năm. Mục đích của loại
cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho
vay này thƣờng là nhằm tài trợ đầu tƣ vào các dự án đầu tƣ.
1.2.2.3. Dựa vào mức độ tín nhiệm của Ngân hàng:
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
nhƣ: thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
dùng tiền mặt.
1.2.5. Nguyên tắc tín dụng
1.2.5.1. Nguyên tắc vay vốn:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD.
- Phải hoàn trả tiền vay cả vốn và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong
HĐTD.
- Tiền vay đƣợc phát hành bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục
đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong HĐTD.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 10
- Theo Điều 6 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (Ban
hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
NHNN), các nguyên tắc vay vốn bao gồm:
1.2.5.1.1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời tránh làm ảnh hƣởng đến
khả năng thu hồi nợ vay sau này, trƣớc khi quyết định cho khách hàng vay Ngân
hàng phải tìm hiểu kỹ mục đích vay vốn của khách hàng và kiểm tra thƣờng xuyên
việc sử dụng vốn đúng mục đích hay không của khách hàng. Điều này sẽ giúp
Ngân hàng tránh đƣợc rủi ro, tránh thất thoát và lãng phí vốn vay không hiệu quả.
1.2.5.1.2. Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Đây là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động tín dụng. Thứ nhất, do bản
chất của quan hệ tín dụng là tạm thời nên sau một khoảng thời gian nhất định khách
hàng phải hoàn trả lại cho Ngân hàng phần vốn vay gồm cả gốc và lãi. Thứ hai, hầu
hết nguồn vốn của Ngân hàng đem cho vay là vốn huy động từ tiền gửi của khách
hàng, do vậy sau khi sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định khách hàng vay
tiền phải trả lại cho Ngân hàng để Ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền
khi họ có nhu cầu.
bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhƣ thế chấp
hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba.
1.2.5.6. Phƣơng thức cho vay
- Cho vay theo món
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 12
1.2.5.7. Phƣơng pháp hoàn trả
Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay chỉ có 1 kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài
chính của mình mà ngƣời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.2.6. Quy trình tín dụng:
- Quy trình tín dụng là một bảng tổng hợp mô tả các bƣớc cụ thể từ lúc tiếp xúc
khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và cuối cùng là
thanh lý hợp đồng. Thông qua quy trình tín dụng Ngân hàng sẽ thiết lập các thủ thục
hành chính phù hợp với pháp luật, phù hợp với mục tiêu kinh doanh, đồng thời có
sự linh hoạt đối với từng sản phẩm vay khác nhau. Quy trình tín dụng hợp lý còn
góp phần nâng cao chất lƣợng của hoạt động tín dụng, giúp công việc giám sát tín
dụng đƣợc thuận lợi từ đó giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng. Quy trình tín dụng bao
gồm các bƣớc cơ bản sau:
1.2.6.1. Tiếp nhận và hƣớng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng.
- Đây là bƣớc đầu tiên của quy trình tín dụng, nhân viên tín dụng tiếp nhận nhu cầu
vay vốn của khách hàng và hƣớng dẫn khách hàng lập hồ sơ. Đây cũng chính là
bƣớc thu thập thông tin khách hàng làm cơ sở cho quá trình phân tích và ra quyết
- Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền vay cho khách hàng dựa trên sơ sở hợp đồng vay
đã ký kết. Cách thức giải ngân cũng có tác dụng rất quan trọng trong việc phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời các sai sót ở các khâu trƣớc. Đồng thời bƣớc này còn góp
phần đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng.
1.2.6.5. Giám sát khoản vay
- Trong thời hạn vay, nhân viên tín dụng định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn vay
cũng nhƣ các tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 14
và hiệu quả vốn vay của khách hàng. Đồng thời thông qua việc giám sát còn giúp
kiểm soát các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, phát hiện và chấn chỉnh để không ảnh
hƣởng đến khả năng thu hồi nợ. Ngoài ra Ngân hàng còn phải thƣờng xuyên kiểm
tra lại các hình thức đảm bảo tín dụng và đánh giá lại tài sản đảm bảo. Thông
thƣờng việc kiểm tra đƣợc thực hiện 6 tháng hoặc 1 năm một lần, tùy thuộc vào tính
chất của tài sản đảm bảo.
1.2.6.6. Thanh lý hợp đồng
- Khi khoản vay đã đến hạn hoặc nếu khách hàng vi phạm hợp đồng, Ngân hàng sẽ
tiến hành các thủ tục thanh lý khoản vay. Những thông tin sau khi thanh lý sẽ đƣợc
Ngân hàng lƣu giữ làm cơ sở cho việc cấp tín dụng sau này.
1.2.7. Chứng từ tín dụng trong Ngân hàng:
1.2.7.1. Chứng từ gốc:
- Đơn xin vay: Là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn Ngân hàng. Trong đó
trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay. Đây là căn cứ ban đầu để Ngân hàng xem xét
cho vay.
- Hợp đồng tín dụng: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có
xảy ra giữa khách hàng và Ngân hàng.
- Khế ƣớc vay kiêm kỳ hạn nợ hay còn gọi là Bảng phân kỳ hạn nợ: Là chứng từ
xác nhận số tiền Ngân hàng thu nợ của khách hàng theo lịch trình thời gian cụ thể.
Đây cũng là căn cứ để khách hàng trả nợ cho Ngân hàng theo đúng định kỳ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 16
- Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành
xác định hạn mức tín dụng theo từng bƣớc nhƣ sau :
+ Bƣớc 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.
+ Bƣớc 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn.
+ Bƣớc 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức sau : - Trong đó :
+ Nhu cầu vốn lƣu động = giá trị tài sản lƣu động - nợ ngắn hạn phi Ngân hàng
- Nợ dài hạn có thể sử dụng
Tài sản
Nợ và vốn chủ sở hữu
Tài sản lƣu động
Nợ phải trả
. Tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng
. Nợ ngắn hạn
. Chứng khoán ngắn hạn
. Phải trả ngƣời bán
. Khoản phải thu
. Phải trả công nhân viên
. Hàng tồn kho
. Phải trả khác
. Tài sản lƣu động khác.
. Vay ngắn hạn Ngân hàng
sản lƣu động.
- Ngoài 3 cách trên chúng ta có thể xác định hạn mức tín dụng theo chu kỳ ngân
quỹ: - Trong đó:
Chu kỳ ngân quỹ = thời gian tồn kho + thời gian các khoản phải trả - thời gian trả nợ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 18
+ Thời gian tồn kho =
+ Thời gian các khoản phải thu =
+ Thời gian trả nợ =
* Xác định nhu cầu vốn lƣu động theo chu kỳ ngân quỹ:
ịnh nhu
cầu VL
- Xác định vốn lƣu động ròng: - Trong đó:
+ Vốn chủ sỡ hữu KH = VCSH
HH
+ VCSH
KH
+ Nợ dài hạn KH = NDH
HH
- Gia hạn nợ là việc Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng kéo dài thêm một
khoảng thời gian trả nợ ngoài thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
1.2.10. Đảm bảo tín dụng:
1.2.10.1. Khái niệm: Bảo đảm tiền vay là việc các TCTD áp dụng các biện
pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ
đã cho khách hàng vay.
1.2.10.2. Mục đích:
- Nhằm nâng cao trách nhiệm trả nợ của khách hàng vay.
- Nhằm phòng ngừa gian lận.
- Nhằm phòng ngừa rủi ro
1.2.10.3. Điều kiện để tài sản đƣợc coi là ĐBTD:
- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn
- Tài sản phải đƣợc pháp luật cho phép chuyển nhƣợng hợp pháp.
- Tài sản phải có thị trƣờng tiêu thụ. Đây là điều kiện cần thiết để Ngân
hàng có thể bán hoặc phát mãi tài sản khi khách hàng không trả nợ đƣợc.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 20
1.2.10.4. Các loại bảo đảm tín dụng:
- Tín chấp
- Bảo đảm bằng tài sản:
+ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp.
+ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố.
+ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
+ Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh.
1.3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm rủi ro:
- Trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều chứa đựng trong nó yếu tố rủi ro,
lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng nhiều. Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh,
tiện, chính xác, an toàn và hiệu quả, đồng thời giúp hạn chế tối đa các rủi ro trong
các quá trình giao dịch và tác nghiệp của Ngân hàng.
- Ngân hàng sẽ thuận tiện hơn trong việc chiết xuất đƣợc những dữ liệu và báo cáo
phức tạp nhất phục vụ công tác phân tích và ra các quyết định kinh doanh. Ngoài ra,
công nghệ thông tin còn đóng vai trò trong việc cảnh báo và phát hiện sớm các dấu
hiệu rủi ro có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng
thông qua các giới hạn và hạn mức đã đƣợc thiết lập.
- Đối với các tiêu chí an toàn theo quy định của NHNN và cơ quan quản lý, một hệ
thống hiện đại sẽ có chức năng thƣờng xuyên nhắc nhở và theo dõi cập nhật các
thông tin và kết quả của các chỉ tiêu này, giúp ban lãnh đạo Ngân hàng chủ động
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 22
trong việc ra các quyết định liên quan nhằm chèo lái Ngân hàng theo con đƣờng ổn
định, an toàn và hiệu quả nhất.
- Do công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các hoạt động của
Ngân hàng, xảy ra sự cố về công nghệ thông tin sẽ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến các
hoạt động của Ngân hàng.
1.3.2.1. 2. Rủi ro nguồn vốn
1.3.2.1.2. 1. Rủi ro do thừa vốn
- Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHTM là nguồn vốn huy động. Để huy động
đƣợc vốn Ngân hàng phải trả lãi cho ngƣời gửi tiền. Nếu số này bị ứ đọng, không
thể cho vay hoặc đầu tƣ vào các loại tài sản có thể sinh lời trong khi Ngân hàng vẫn
phải trả lãi cho số vốn đã huy động thì có nghĩa là các thiệt hại của Ngân hàng đang
diễn ra. Nếu quá trình này kéo dài ở mức độ lớn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh
doanh. Giải quyết vấn đề này, NHTM cần phải tăng cƣờng công tác kế hoạch hóa,
đảm bảo cân đối giữa vốn huy động và vốn cho vay.
1.3.2.1.2.2. Rủi ro do thiếu vốn
- Loại rủi ro này xảy ra khi Ngân hàng không đáp ứng đƣợc các nhu cầu cho vay
và đầu tƣ, thậm chí không đủ vốn để thanh toán cho ngƣời gửi tiền khi đến hạn. Rủi
nhân dân ở nƣớc ta trong những năm cuối của thập kỷ 80.
1.3.2.1.5. Rủi ro thuần túy
- Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra nhƣ: lụt lội, động đất, hỏa hoạn
hoặc do mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng… làm thiệt hại hay phá hủy các tài sản
của Ngân hàng. Các loại rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệt hại không nhỏ
cho Ngân hàng.
1.3.2.2. Rủi ro thị trƣờng:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. CHÂU VĂN THƢỞNG
Trang 24
1.3.2.2.1. Sức mua:
- Chính sách thu nhập: là chính sách về giá cả và tiền lƣơng. Nếu mức giá cả giảm
mà cung tiền tệ không thay đổi, giá trị của đơn vị tiền tệ theo giá trị thực tế tăng, bởi
vì nó có thể dùng để mua nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn. Do vậy cũng nhƣ ảnh
hƣởng của một sự tăng lên trong cung tiền tệ khi mức giá đƣợc giữ cố định, làm lãi
suất giảm. Ngƣợc lại một mức giá cao hơn làm giảm cung tiền tệ theo giá trị thực tế,
làm tăng lãi suất. Nhƣ vậy một sự thay đổi về chính sách giá cả cũng làm thay đổi
lãi suất, ảnh hƣởng đến thị trƣờng.
- Yếu tố cấu thành quan trọng nhất của chi phí sản xuất là chi phí tiền lƣơng, khi
tiền lƣơng tăng lên làm chi phí sản xuất tăng, làm giảm lợi nhuận theo đơn vị sản
phẩm tại một mức giá cả, giảm nhu cầu đầu tƣ, cầu tiền tệ giảm, lãi suất giảm.
- Ngƣời tiết kiệm có thu nhập càng cao thì càng có khả năng đầu tƣ vào các tài sản
tài chính ( bao gồm trái phiếu ). Thu nhập bình quân của nền kinh tế gia tăng, ngƣời
tiết kiệm có khả năng mua nhiều trái phiếu ở bất kỳ mức giá nào, đƣờng cầu trái
phiếu di chuyển sang phải, làm cho giá cả trái phiếu ở mức cân bằng cao hơn. Nếu
nhƣ nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm, đƣờng cầu trái phiếu dịch chuyển sang
trái, giá trái phiếu giảm.
- Khi thu nhập gia tăng, ngƣời cho vay có khả năng cho vay ở bất kỳ mức lãi suất
nào. Điều này làm cho đƣờng cung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải. Nếu nhƣ
thu nhập bình quân giảm, thì khả năng cho vay của ngƣời cho vay cũng giảm,
- Lợi tức là một phạm trù kinh tế gắn liền với sự vận động của tín dụng và do bản
chất của tín dụng quyết định. Lợi tức tín dụng là thu nhập mà ngƣời cho vay nhận
đƣợc ở ngƣời đi vay trả cho việc sử dụng tiền vay. Thực chất, lãi suất đƣợc biểu