ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------
HỒ THỊ MỸ LÝ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN KHU VỰC QUẢNG NAM- ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐàNẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------
HỒ THỊ MỸ LÝ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN KHU VỰC QUẢNG NAM- ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng
ĐàNẵng - Năm 2017
1.3.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tƣ ................................................................................ 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG..................................................... 38
2.1.KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VDB VÀ CHI
NHÁNH NHPT KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG ........................... 38
2.1.1. Sự hình thành và phát triển ............................................................ 38
2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Khu
vực Quảng Nam – Đà Nẵng ..................................................................... 40
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU VỰC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG ....... 46
2.2.1. Bối cảnh chung và đặc điểm hoạt động của chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Đà Nẵng (nay là chi nhánh Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng)46
2.2.2. Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.............. 47
2.2.3. Các biện pháp mà Chi nhánh đã triển khai trong công tác KSRRTD
trong cho vay dự án đầu tƣ những năm qua ............................................. 47
2.2.4. Kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án
đầu tƣ của chi nhánh thời gian qua .......................................................... 51
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH........................... 56
2.3.1. Những mặt làm đƣợc ...................................................................... 56
2.3.2. Những tồn tại trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự
án đầu tƣ tại Chi Nhánh .............................................................................. 57
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 90
KẾT LUẬN .................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 92
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TAIF (bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
CBTD
CN
Ý nghĩa
Cán bộ tín dụng
Chi nhánh
ĐBTV
Đảm bảo tiền vay
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
DPRR
Dự phòng rủi ro
ĐTPT
Đầu tƣ Phát triển
PATC, PATN
Phƣơng án tài chính, Phƣơng án trả nợ
QTRRTD
RRTD
TD
Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Tín dụng
TDĐT
Tín dụng đầu tƣ
TDNN
Tín dụng Nhà nƣớc
TDXK
Tín dụng xuất khẩu
VDB
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
đầu tƣ
52
2.5
Cơ cấu nhóm nợ cho vay dự án đầu tƣ tại chi nhánh
53
2.7
Tình hình nợ xấu dự án đầu tƣ tại chi nhánh
54
2.8
Tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay đầu tƣ qua các năm 2013-2016
54
2.9
Tình hình lãi treo tại chi nhánh
55
1
Quảng Nam – Đà Nẵng” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong vay của ngân hàng nói
chung và trong cho vay dự án đầu tƣ nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng đầu tƣ nhà nƣớc và kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tƣ tại NHPT.
Tìm hiểu phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tƣ tại Chi nhánh NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay dự án đầu tƣ đảm bảo chất lƣợng tín dụng và tăng trƣởng tín
dụng một cách bền vững tại Chi nhánh NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà
Nẵng.
Qua đó cũng kiến nghị các cấp có thẩm quyền để hoàn thiện công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng về mặt quản lý Nhà nƣớc.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án
đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển là gì? Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay dự án là gì?
- Thực trạng kiểm soát rủi ro trong cho vay dự án đầu tƣ tại Chi nhánh
NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng đã diễn biến nhƣ thê nào? Những vấn
đề nào cần đƣợc khắc phục, giải quyết?
- Để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án
đầu tƣ thì NHPT cần đƣa ra nhũng giải pháp nào?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay dự án đầu tƣ tại NHPT nói chung và thực trạng công tác kiểm
3
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự
án đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
dự án đầu tƣ tại NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tƣ tại Chi Nhánh NHPT Khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng.
8.Tổng quan tài liệu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay luôn là vấn đề quan trọng và
đƣợc các ngân hàng tâm đến. Trong quá trình tìm hiểu về đề tài, tác giả đã
tiếp cận đƣợc một số tài liệu đã công bố và các công trình tiêu biểu sau:
1. Nguyễn Đắc Quang (2012), “Giải pháp giảm tỷ lệ nợ xấu tại VDB - Chi
nhánh Quảng Nam”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng;
Đề tài nghiên cứu những cơ sở lý luận cơ bản về nợ xấu của tín dụng ngân
hàng; Đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng tỷ lệ nợ xấu tại VDB – Chi nhánh Quảng
Nam, nêu những mặt tồn tại và phân tích nguyên nhân của những tồn tại đó. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp phòng ngừa tại Chi nhánh; Luận văn đã sử dụng phƣơng
pháp thống kê so sánh, phân tích tổng hợp để làm rõ, toát ý nội dung nghiên cứu. Tuy
nhiên, cách tiếp cận của luận văn này là cách tiếp cận về giảm tỷ lệ nợ xấu.
2. Nguyễn Thị Thùy Linh (2012), “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại
NHPT Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế TP HCM;
Đề tài nghiên cứu những cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng ngân hàng. Đi
sâu phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại NHPT Việt Nam, nêu những mặt
tồn tại và phân tích nguyên nhân của những tồn tại đó ảnh hƣởng không tốt đến chất
lƣợng tín dụng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống và đƣa ra các kiến nghị với các Bộ, các ban
ngành có liên quan hỗ trợ và tạo điều kiện cho NHPT Việt Nam hoạt động trong
công tác cho vay và quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả và an toàn. Luận văn
Luận văn đã đƣa ra đƣợc cơ sở lý luận đầy đủ, rõ ràng về các biện pháp
kiểm soát và tài trợ RRTD trong cho vay doanh nghiệp.Tác giả đã dùng các
chỉ tiêu đánh giá để phân tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay DN. Qua đó, rút ra đƣợc những nhận xét có
cơ sở, chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục và định hƣớng cho công tác kiểm
soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong tƣơng lai. Đa số các giải pháp luận văn nêu
ra phù hợp với mục tiêu của đề tài và có giá trị thực tiễn đối với Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
6. Lê Viết Mƣời (2013), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển chi nhánh Đà Nẵng" Luận
văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn này đi theo hƣớng nghiên cứu làm rõ nội dung công tác kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, Tác giả đã nêu ra mặt làm
đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công tac
skiểm soát rủi ro cần đƣợc khắc phục và nâng cao trong thời gian đến.
7. Đào Thị Thanh Thủy (2013), "Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng tại NH TMCP Công thƣơng Bắc Đà Nẵng" Luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn này có ƣu điểm là về phần cơ sở lý luận tác giả đã nêu đƣợc
khá đầy đủ và chính xác; những cơ sở lý luận và phân tích thực trạng một
cách rõ ràng, cụ thể. Tác giả sử dụng phƣơng pháp tiếp cận kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp theo từng biện pháp, công cụ kiểm soát
cụ thể.Tuy nhiên, về nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng, tác giả đi theo
phƣơng pháp tiếp cận theo quy trình cho vay chứ không đi theo các biện pháp
cụ thể. Do vậy, phần các giải pháp tác giả đƣa ra các giải pháp mang tính
7
trƣởng tín dụng hiệu quả sẽ ảnh hƣởng đến vị trí, vai trò, sự tồn tại và phát
triển của NHPT, nên tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả tăng trƣởng tín dụng tại VDB trong giai đoạn hiện nay.
11. Lƣơng Văn Thành và Vũ Hồng Tráng (2016), “Giải pháp tăng trƣởng
tín dụng của VDB hiện nay”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, (số 118), tr. 21-25.
Tăng trƣởng tín dụng luôn là yếu tố sống còn đối với hoạt động ngân
hàng, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay của VDB. Trong bài viết này tác giả
đã đƣa ra những điểm nghẽn trong tăng trƣởng tín dụng VDB, và xuất phát từ
các điểm nghẽn. Từ đó mạnh dạn đề xuất kiến nghị một số giải để thúc đẩy
tăng trƣởng tín dụng VDB trong thời gian tới.
12. TS.Nguyễn Cảnh Hiệp và Ths.Lê Công Hội (2016), “Quản lý rủi ro
của NHPT Nhật Bản”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, (số 114), tr.34-37.
Tác giả đã nêu và phân tích rõ quan điểm về quản lý rủi ro của Ngân
hàng Phát triển Nhật Bản. Ngoài RRTD là loại rủi ro quan trọng nhất đƣợc
tập trung quản lý, Ngân hàng Phát triển Nhật Bản cũng chú trọng việc quản lý
các loại rủi ro khác trong quá trình hoạt động của mình, bao gồm: rủi ro thị
trƣờng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro hệ thống. Ba nhân tố
then chốt trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Ngân hàng phát triển Việt
Nam, từ đó đề xuất một số hƣớng đi theo thời gian, lộ trình của ngành và sự
kế thừa học hỏi kinh nghiệm của các nƣớc đi trƣớc trên thế giới.
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN
Ngân hàng phát triển là ngân hàng có chức năng chủ yếu huy động các
nguồn vốn trung và dài hạn dƣới hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng từ
có giá và vay vốn để đầu tƣ trung và dài hạn.
Hầu hết các quốc gia nhất là các nƣớc đang phát triển đều thành lập
NHPT.
Ngân hàng phát triển có thể đƣợc tổ chức theo hình thức sở hữu Nhà
nƣớc với 100% vốn điều lệ thuộc NSNN (nhƣ Việt Nam) hoặc hình thức cổ
phần mà Nhà nƣớc nắm cổ phần chi phối (nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc).
Trên thực tế, có nhiều loại hình ngân hàng phát triển nhƣ: Nhóm Ngân
hàng Thế giới (The Word Bank Group), các NHPT khu vực (địa phƣơng) và
các NHPT quốc gia. Các NHPT chủ yếu cho vay trực tiếp để đầu tƣ, mà ngoài
nó ra, vốn tƣ nhân không thể đáp ứng đƣợc. Các khoản vay, thông thƣờng là
trung hoặc dài hạn với lãi suất mang tính ƣu đãi.
Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ
trung và dài hạn cho các dự án đầu tƣ.
Hiện tại, hoạt động tín dụng Nhà nƣớc do ngân hàng phát triển đảm
nhận. Đây là một tổ chức tài chính Nhà nƣớc thực hiện việc tài trợ chính sách.
Với nhiệm vụ tiếp nhận và huy động các nguồn vốn để thực hiện chính sách
của Nhà nƣớc cho một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, các vùng
khó khăn và các chƣơng trình kinh tế lớn của đất nƣớc.
11
NHPT chức năng chủ yếu là cho vay đầu tƣ trung - dài hạn và mang tính
chất phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc trên cơ sở tập trung
vốn cho những khu vực kinh tế thiết yếu có tính chất quyết định đến sự phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia, mục tiêu lợi nhuận là thứ yếu.
1.1.2. Tín dụng của Ngân hàng Phát triển
Tín dụng của NHPT là tín dụng của Nhà nƣớc (hay là tín dụng nhà nƣớcTDNN) trong lĩnh vực đầu tƣ và phát triển.
thực hiện các dự án đầu tƣ.
- Bảo lãnh là việc NHPT cam kết với TCTD cho vay vốn về việc trả nợ
đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trƣờng hợp bên đi vay không trả hoặc
trả nợ không đúng hạn, NHPT sẽ trả nợ thay cho bên đi vay.
Tín dụng đầu tƣ (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhà nƣớc
đều là hình thức của tín dụng Nhà nƣớc. Hoạt động TDĐT nhằm thực hiện
mục tiêu đầu tƣ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, hỗ trợ cho các dự
án đầu tƣ của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng,
chƣơng trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bền vững. Hoạt động TDXK nhằm hỗ trợ các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh
hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nƣớc.
Đặc điểm tín dụng của Ngân hàng phát triển: Bên cạnh các đặc điểm
chung của TDNH, hoạt động tín dụng của NHPT có các đặc điểm thể hiện sự
khác biệt rõ nét so với tín dụng khác nhƣ sau:
- Về mặt pháp lý của hoạt động NHPT: Do tính chất đặc biệt của nó, mà
mô hình NHPT thƣờng có một khung luật riêng điều chỉnh nó, song song tồn
tại với luật các TCTD, luật NH Trung ƣơng.
- Về mặt vốn: Do thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu
của Nhà nƣớc nên hoạt động TDNH tại NHPT đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ mạnh
mẽ về nguồn vốn thông qua việc cấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động
13
vốn về lãi suất, phát hành trái phiếu Chính phủ. Đây là đặc điểm khác biệt rất
quan trọng so với các NHTM.
Hoạt động TDNH tại NHPT gắn liền với định hƣớng phát triển kinh tếxã hội của Nhà nƣớc. Tín dụng ngân hàng phát triển là một công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế của Nhà nƣớc trong lĩnh vực đầu tƣ phát triển.
- Về mặt chủ sở hữu: Vốn của NHPT là vốn của Nhà nƣớc (100% vốn
tế vừa có nội dung xã hội và chính trị. Sự kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế,
chính trị, xã hội của Nhà nƣớc là bản chất của tín dụng đầu tƣ phát triển, và
cũng là mục tiêu hoạt động, tiêu chuẩn đánh giá hoạt động của tổ chức quản
lý tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc.
- Về lãi suất cho vay: Hoạt động không vì lợi nhuận và thƣờng đƣợc Nhà
nƣớc có những hỗ trợ nhất định về nguồn vốn, lãi suất huy động vốn... cho
NHPT, do vậy lãi suất cho vay thƣờng thấp hơn lãi suất thị trƣờng.
- Về chủ thể quan hệ tín dụng: NHPT là tổ chức tài chính của Nhà nƣớc
(100% vốn NSNN hoặc Nhà nƣớc chiếm cổ phần chi phối), một công cụ điều
tiết vĩ mô của Nhà nƣớc. Do vậy, khác với các loại tín dụng khác, một chủ thể
trong quan hệ tín dụng này luôn là Nhà nƣớc (hoặc cơ quan đƣợc Nhà nƣớc
giao nhiệm vụ).
- Về quy mô, thời hạn: Do tập trung vào các dự án phát triển thuộc các
chƣơng trình kinh tế lớn nên hoạt động tín dụng của NHPT thƣờng có quy mô
vốn lớn, thời hạn dài, thậm chí có thể dài tới vài chục năm. Nên chứa đựng
nhiều rủi ro.
- Về bảo đảm tiền vay: Vì mang tính chất hỗ trợ, nên thƣờng không đặt
nặng vấn đề bảo đảm tiền vay, đôi khi Chính phủ bảo lãnh. Tuy nhiên về phía
ngƣời vay phải chịu sự giám sát khá chặt chẽ từ phía ngân hàng, Nhà nƣớc.
- Về mặt quản lý: Quy trình thủ tục vay, sử dụng vốn, đầu tƣ, xây dựng
cơ bản..., bằng nguồn vốn vay NHPT phải bảo đảm tuân thủ những thủ tục
15
chặt chẽ của Nhà nƣớc và chịu sự quản lý Nhà nƣớc nhƣ quản lý vốn ngân
sách Nhà nƣớc.
Mục đích tín dụng của Ngân hàng Phát triển: hỗ trợ các dự án đầu tƣ
phát triển, các mặt hàng ƣu tiên xuất khẩu của các thành phần kinh tế thuộc
một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chƣơng trình kinh tế lớn có tác động trực
hay thanh toán trễ hạn.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, RRTD là “ khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện, không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Khái niệm: Rủi ro tín dụng của NHPT là khả năng xảy những thiệt hại,
mất mát mà NHPT gánh chịu do khách hàng vay vốn không trả đúng hạn,
không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi, không thực hiện đúng nghĩa vụ
cam kết tại HĐTD vì bất kể lý do gì.
b. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân laọi mà ngƣời ta chia RRTD thành
các loại khác nhau.
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc phân
chia thành các loại sau đây:
Rủi ro tín dụng
RR giao dịch
RR lựa chọn
RR bảo đảm
RR danh mục
RR nghiệp vụ
RR nội tại
RR tập trung