Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn - Pdf 62

Chỉ số tài chính - vẻ đẹp tiềm ẩn
Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có
ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng
với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp
và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so
sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một
doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành
để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi
trả nợ vay…

Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích có thể tìm ra được xu
hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu
tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính
của doanh nghiệp. Trong bài viết này kienthuctaichinh.com
xin giới thiệu cách tính một vài chỉ số tài chính quan trọng.

Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:

- Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán
và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào
đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn
hay không?

- Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh
nghiệp hoạt động tốt như thế nào. Trong các chỉ số của loại
này lại được chia ra các chỉ số “lợi nhuận hoạt động” và
”hiệu quả hoạt động”. Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động
cho biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn chỉ số
về hiệu quả hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng
tài sản hiệu quả đến mức nào?


Chỉ số thanh toán nhanh ( quick ratio):
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao
hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được
đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn
khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản
của chúng rất thấp.

Chỉ số thanh toán nhanh=( tiền mặt+ chứng khoán khả
mại+ các khoản phải thu)/ nợ ngắn hạn.

Chỉ số tiền mặt:

Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán
khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn
hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn
thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo
chi trả?

Chỉ số tiền mặt = (tiền mặt+ chứng khoán khả mại)/ nợ
ngắn hạn

Chỉ số dòng tiền từ hoạt động:

Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho
có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện
hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như
kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ
số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn
đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động

số ngày trung bình= 360/ vòng quay các khoản phải thu

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu
quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao
càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn
kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là
doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo
tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các
năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như
thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều,
nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh
nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị
phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho
các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị
ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải
đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu
khách hàng.

Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho
trung bình
Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong
báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:
Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này
quan tâm đến số ngày.

số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=365/ vòng
quay hàng tồn kho

trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa
các ngành.

Biên lợi nhuận thuần= lợi nhuận ròng/ doanh thu thuần
Trong đó: lợi nhuận ròng= doanh thu thuần- giá vốn hàng
bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status