Chỉ số tài chính quan trọng - Pdf 60

Chỉ số tài chính quan trọng
Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý
nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà
đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ
nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt
khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với
các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi
trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…

Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích có thể tìm ra được xu hướng
phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ
nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Trong bài viết này xin giới thiệu cách tính một vài chỉ số tài chính
quan trọng.

Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:

- Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán và
sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả
năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không?

- Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp
hoạt động tốt như thế nào. Trong các chỉ số của loại này lại được
chia ra các chỉ số “lợi nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động”.
Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng
sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho thấy
doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến mức nào?

- Chỉ số rủi ro: bao gồm chỉ số rủi ro kinh doanh và rủi ro tài
chính. Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập
ví dụ như rủi ro của dòng tiền không ổn định qua các thời gian

vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.

Chỉ số thanh toán nhanh=( tiền mặt+ chứng khoán khả mại+
các khoản phải thu)/ nợ ngắn hạn.

Chỉ số tiền mặt:

Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả
mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói
cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu
tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả?

Chỉ số tiền mặt = (tiền mặt+ chứng khoán khả mại)/ nợ ngắn hạn

Chỉ số dòng tiền từ hoạt động:

Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể
làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh
toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà
sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc
này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có
được từ hoạt động

chỉ số dòng tiền hoạt động= dòng tiền hoạt động/ nợ ngắn hạn

Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng
mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng

nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn
kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao
cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong
kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả
năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh
giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào
cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị
ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn
để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung
bình
Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo
năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2

Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:

Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan
tâm đến số ngày.

số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=365/ vòng quay hàng
tồn kho

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:

Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng
của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải
trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng
của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status