Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thương mại - Pdf 62

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
GVHD: CAO NGỌC THỦY
Những vấn đế chung về bảo lãnh ngân hàng
Thủ tục bảo lãnh ngân hàng
Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
Khái niệm:
1. Khái quát
Người được
bảo lãnh
Người nhận
bảo lãnh
Người bảo lãnh
( NH hoặc
các tổ chức TD)

Hợp đồng
bảo lãnh
Thư
bảo lãnh
HĐMB, HĐDT
Bảo lãnh là một trong các nghiệp vụ của
ngân hàng, là cam kết của ngân hàng bảo
lãnh chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên
được bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh
không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đã
thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh, được
quy định cụ thể tại thư bảo lãnh của ngân
hàng.
Cam kết bảo lãnh là cam kết đơn

hợp đồng thương mại, tài chính … Có nghĩa là
ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện cam kết bảo
lãnh theo đúng trách nhiệm của mình đã ghi
trong thư bảo lãnh, không kể người được bảo
lãnh vi phạm hợp đồng vì lý do gì.
Tính chất:

Đối với ngân hàng bảo lãnh là một nghiệp vụ
thu phí

Đối với khách hàng bảo lãnh là một công cụ
hỗ trợ

Là công cụ bảo đảm

Là công cụ tài trợ
Chức năng:
2. Quyền và nghĩa vụ

Quyền được cung cấp tất cả tài liệu có liên quan đến các giao
dịch được bảo lãnh và các tài liệu liên quan đến tình hình tài
chính của bên được bảo lãnh.

Có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh phải có bảo đảm cho
việc bảo lãnh của mình bằng việc thế chấp, cầm cố tài sản,
chứng từ có giá hoặc kí quỹ tiền tệ tại ngân hàng bảo lãnh.

Được quyền thực hiện kiểm soát các hành vi của người được
bảo lãnh có liên quan đến nghĩa vụ đã được bảo lãnh


Việt Nam;

Có hợp đồng liên quan đến việc bảo lãnh;

Hoạt động kinh doanh có lãi;

Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán;

Có giấy phép xuất nhập khẩu, nếu hoạt động xuất nhập khẩu
liên quan đến bảo lãnh;

Không có nợ quá hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

Có đủ tài sản thế chấp hợp pháp cho bảo lãnh;
Đối tượng được bảo lãnh

Pháp nhân : công ty, xí nghiệp, tổ chức tín dụng

Thể nhân : có địa chỉ cư trú rõ ràng, có việc làm ổn định
3. Đối tượng và điều kiện được bảo lãnh
4. Mức bảo lãnh, quỹ bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, phí bảo
lãnh
Mức bảo lãnh

Tổng mức bảo lãnh : là tổng giá trị hợp đồng và các giá trị cam kết của
khách hàng được ngân hàng bảo lãnh.
Ở Việt Nam, tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng
không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng, dư nợ cho vay
không quá 15%.


thường tỷ lệ có kí quỹ < tỷ lệ không kí quỹ.
Mức phí BL = [giá trị BL * tỷ trọng kí quỹ * tỷ lệ phí BL có kí
quỹ] + [giá trị bảo lãnh * tỷ trọng không kí quỹ
* tỷ lệ phí BL không có kí quỹ]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status