THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 64

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN
HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thành phố Hà Nội được thành
lập ngày 27/05/1957, với tên gọi ban đầu là Chi hàng kiến thiết Thành phố
Hà Nội. Đến nay, Ngân hàng đã trải qua hơn 45 năm hoạt động và phát triển
và trở thành một trong những chi nhánh lớn mạnh nhất của ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam.
Khi mới thành lập, ngân hàng có nhiệm vụ chính là nhận vốn từ Ngân
sách Nhà nước để tiến hành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
cơ bản. Lúc đó, Ngân hàng được tổ chức thành mô hình chỉ có hai phòng là
phòng cấp phát và phòng kế toán.
Đến ngày 24/6/1981, để phù hợp với tình hình mới, Ngân hàng đã được
đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thành phố Hà Nội
với nhiệm vụ cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không thuộc
Ngân sách Nhà nước cấp hoặc vốn tự có không đủ song song với cấp vốn
thanh toán các công trình thuộc Ngân sách Nhà nước. Cho vay vốn lưu động
với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Từ những năm 1990, đất nước bước vào thời kỳ đổi mới đòi hỏi ngân
hàng phải thực hiện việc huy động vốn, không trông chờ ở Ngân sách Nhà
nước, phải mở rộng diện huy động để thực sự đi vào kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ ngân hàng. Trước tình hình đó, Ngân hàng ĐT&XD Hà Nội
-1-

1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

BAN GIÁM ĐỐC
Chi nhánhĐông Anh(Thị trấn Đông Anh)
Phòng tín dụng 1
Phòng nguồn vốn kinh doanh
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng GD số 1, 8, 14
Chi nhánh Cầu Giấy
Phòng tín dụng 2
Phòng thẩm định KTKT&ĐTPhòng kiểm tra nội bộ
Phòng GD số 9, 15
Chi nhánh Thanh Trì (đường Giải Phóng)
Phòng tín dụng 3 Phòng thông tin điện toánPhòng kế toán tài chính
Phòng GD số 7, 16
Phòng GD số 1, 2, 6, 10
Phòng tín dụng 4 Phòng ngân quỹ Văn phòng
Phòng huy động vốn đầu tưPhòngKTĐN& thanh tóan QT
Quỹ tiết kiệm số 11
Quỹ tiết kiệm số 12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các phòng ban phù hợp với trình độ học vấn và khả năng của từng người
như sau:
-3-

3
2.1.3. Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội
trong những năm gần đây
Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà
Nội đã không ngừng lớn mạnh. Với những bước thăng trầm của nền kinh tế
Việt Nam, ngân hàng đã phải trải qua không ít những thời kỳ khó khăn. Năm
1995, việc chuyển toàn bộ nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp trả về Tổng

- TG dân cư 689.847 869.935 26,1 1.477.401 69,9
- Các nguồn khác
b) Ngoại tệ: 815.689 1.051.243 28,9 1.153.121 9,7
- TG tổ chức kinh tế 102.138 96.939 -5,1 160.215 65,3
- TG dân cư 713.551 954.304 33,7 992.906 4,1
- Các nguồn khác
(Nguồn: Báo cáo của phòng nguồn vốn kinh doanh)
Như vậy, qua bảng báo cáo về tình hình huy động vốn, ta thấy rằng tổng
nguồn vốn huy động trong năm 2002 vừa qua đạt 4.730.461 triệu đồng, tăng
1204197 triệu đồng so với năm 2001, tức là khoảng 34%.
Trong đó riêng nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế bằng VNĐ tăng
khoảng 30,8%, còn tiền gửi của dân cư tăng khoảng 69,9% so với năm 2001.
Như vậy Ngân hàng đã coi công tác huy động vốn là một trong những công tác
quan trọng hàng đầu nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển, khẳng định và giữ
vị thế của Ngân hàng trên địa bàn thủ đô.
Về nguồn huy động từ đồng ngoại tệ, Tiền gửi của các tổ chức kinh tế bằng
đồng ngoại tệ tăng 63.276 triệu đồng, tương ứng khoảng 65,3%. Còn tiền gửi
của dân cư tăng 38.602 triệu đồng, tăng khoảng 4% so với năm 2001. Điều này
cho thấy các doanh nghiệp trong nước có mối quan hệ kinh doanh với các đối
tác nước ngoài đã rất tin tưởng khi chọn Ngân hàng. Có được vậy là do bản
thân Ngân hàng đã nỗ lực rất nhiều trong tất cả các hoạt động từ việc thực
hiện kế hoạch Marketing để thu hút vốn cho đến thái độ phục vụ khách hàng.
2.1.3.2. Hoạt động cho vay
Hiện nay, ngân hàng có 2 loại đối tượng khách hàng, đó là thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh và thành phần kinh tế quốc doanh. Tập trung vào 2 hình
thức cho vay: cho vay Ngắn hạn và cho vay Trung và Dài hạn.
Hoạt động cho vay ngắn hạn bao gồm cho vay theo món và cho vay theo
hạn mức tín dụng, việc quyết định cho vay theo hình thức nào phụ thuộc rất
lớn vào loại khách hàng, tức là khách hàng xin vay là khách hàng truyền thống,
có mối quan hệ lâu năm hay không.

12.718
2.557.695
2.079.427
1.577.048
457.791
478.268
186.538
225.475
66.255
3.395.603
2.721.623
1.914.404
774.293
673.980
342.530
244.586
68.819
(Nguồn: Báo cáo của phòng nguồn vốn kinh doanh)
Như vậy, hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã mở rộng hơn so với những
năm trước đó. Cụ thể tổng dư nợ cho vay năm 2001 là 2.557.695 triệu đồng,
đến năm 2002 tăng lên là 3.395.603 triệu đồng. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn
hạn bằng VNĐ tăng 316.502 triệu đồng, tưong ứng 20% so với năm 2001. Dư
nợ cho vay vốn trung và dài hạn năm 2002 tăng 195.712 triệu đồng, tăng
khoảng 42.7% so với năm 2001. Tổng dư nợ cho vay bằng đồng Ngoại tệ năm
2001 giảm so với năm 2000, sang năm 2002 thì tăng lên nhiều. Nguyên nhân là
do hoạt động cho vay vốn ngắn hạn tăng 155.992 triệu đồng, khoảng 69.2%.
Hoạt động đồng tài trợ của Ngân hàng cũng được chú trọng nên năm 2002
tăng lên khoảng 441% so với năm 2000. Tóm lại, hoạt động tín dụng là một
trong những hoạt động nổi bật nhất, là thế mạnh của ngân hàng khi so sánh
với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Đây là hoạt động truyền thống của

D/s L/C xuất khẩu 310.297 1.033.799
5.354.614
D/s L/C nhập khẩu 56.079.534 85.625.714 1
00.533.812
(Nguồn: Báo cáo của phòng thanh toán Quốc tế)
2.1.3.5. Kinh doanh dịch vụ
Trước khi chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại,
hoạt động dịch vụ của Chi nhánh chưa thực sự phát triển. Nhằm đáp ứng yêu
cầu hoạt động của một ngân hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trường, các
sản phẩm dịch vụ của chi nhánh ngày càng được mở rộng với các loại hình
như: Dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán
quốc tế, dịch vụ bảo lãnh các loại, dịch vụ mua bán ngoại tệ.
Hiện nay tốc độ tăng trưởng dịch vụ trung bình là 30%/năm, đứng đầu
trong các chi nhánh. Ngân hàng đang phấn đấu tăng tỉ trọng thu nhập từ hoạt
động dịch vụ so với thu nhập từ hoạt động tín dụng là 50/50.
2.1.3.6. Công tác kinh doanh ngoại tệ
Nếu như trước đây NH ĐT&PT Hà Nội chỉ đơn thuần với các nghiệp vụ
trong nước thì từ năm 1993, Ngân hàng đã triển khai thêm hoạt động kinh
doanh ngoại tệ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng của
khách hàng trong nền kinh tế thị trường và góp phần nâng cao uy tín của
khách hàng.
Hiện nay Ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng các nghiệp vụ: giao
ngay, kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ. Việc mua ngoại tệ chủ yếu là nhằm thực
hiện quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước. Năm 2001 doanh số kinh
doanh ngoại tệ đạt mức 184 triệu USD, tăng 16% so với năm 2000, đến năm
2002, doanh số đạt khoảng 300 triệu USD. Trạng thái ngoại hối luôn duy trì ở
mức 2 triệu USD.
2.1.3.7. Nghiệp vụ ngân quỹ
Phù hợp với cơ chế kinh doanh đa năng tổng hợp, hoạt động tiền tệ kho quỹ
được đổi mới, doanh số thu chi ngày càng tăng. Từ một đơn vị chuyên chi đã

quan đến bảo lãnh ngân hàng. Để khắc phục điều này, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đã lần lượt ban hành các quyết định: Quyết định số 207/QĐ-NH7
ngày 01/07/1997 về việc “Ban hành quy chế mở thư tín dụng nhập hành trả
chậm”. Công văn số 895/1998/CV-NHNN3 ban hành ngày 26/9/1998 về việc
‘chấn chỉnh công tác cho vay, bảo lãnh’ và mới đây là Quyết định
283/2000/QĐ-NHNN14 của thống đốc NHNN về “quy chế bảo lãnh ngân hàng”
ban hành ngày 25/8/2000; QĐ 386/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành và sửa
đổi quy chế bảo lãnh ngân hàng, Quyết định số 112/2003/QĐ-NHNN ban hành
ngày 11/02/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh.
Trên cơ sở các văn bản đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã lần
lượt ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện như công văn số
2348/NHĐT&PT hướng dẫn quy chế bảo lãnh ngân hàng.
Căn cứ vào những quyết định của NHNN và các hướng dẫn, quyết định của
NHĐT&PT Việt Nam, Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Nội tuân thủ thực hiện các vấn
đề chung có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh như sau:
2.2.1.1.1. Đối tượng được bảo lãnh
Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế được thành lập và hoạt động theo Pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao
gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty
hợp danh, doanh nghiệp của các tổ chức đầu tư, tổ chức chính trị xã hội, doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
doanh nghiệp tư nhân.
- Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín
dụng.
- Các hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94
của Bộ luật Dân sự.
- Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh
và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư tại Việt Nam.

2.2.1.1.4. Điều kiện bảo lãnh
NH ĐT&PT Hà Nội xem xét và quyết định bảo lãnh cho các khách hàng
thuộc đối tượng được bảo lãnh có đủ các điều kiện sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật.
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với ngân hàng bảo lãnh.
- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh theo hướng dẫn.
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả
khi đề nghị bảo lãnh.
- Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo
lãnh các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu.
- Trong trường hợp vay vốn nước ngoài khách hàng phải thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
- Khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài được đầu tư, kinh doanh
hoặc được tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật
Việt Nam.
- Trường hợp khách hàng đề nghị bảo lãnh là Đơn vị hạch toán phụ thuộc
của một pháp nhân, ngoài các điều kiện trên, Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ
quyền của Pháp nhân cho phép đơn vị phụ thuộc Đại diện cho pháp nhân tham
gia vào quan hệ bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Đối với trường hợp khách hàng của NH bảo lãnh là các TCTD (trường hợp
NH bảo lãnh xác nhận bảo lãnh, phát hành bảo lãnh đối ứng và phát hành bảo
lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của một TCTD khác) thì khách hàng phải là
các TCTD có uy tín và năng lực tài chính để bồi hoàn cho NH bảo lãnh khi NH
bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Riêng trường hợp TCTD nước
ngoài phát hành bảo lãnh đối ứng cho NH bảo lãnh thụ hưởng thì TCTD nước
ngoài phải có quan hệ đại lý, thanh toán với NH bảo lãnh.
2.2.1.1.5. Phạm vi bảo lãnh
- Nghĩa vụ được Chi nhánh NH ĐT&PT Hà Nội bảo lãnh bao gồm một, một
số hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

bản.
2.2.1.1.7. Phí bảo lãnh
Cách tính phí bảo lãnh như sau:
Trị giá bảo lãnh*Mức phí bảo lãnh*Thời gian bảo lãnh
Phí bảo lãnh =
360
Trị giá bảo lãnh là số tiền ngân hàng nhận bảo lãnh.
Thời gian bảo lãnh: thời gian mà thư bảo lãnh có hiệu lực.
Căn cứ mức độ tín nhiệm và chính sách khách hàng, Giám đốc NH ĐT&PT
Hà Nội quyết định mức phí bảo lãnh trong phạm vi mức phí bảo lãnh do NHNN
Việt Nam quy định (tối đa không quá 2%/năm tính trên số tiền còn đang được
bảo lãnh của khoản bảo lãnh). Mức phí bảo lãnh tối thiểu sẽ do Giám đốc NH
quyết định căn cứ vào mặt bằng phí bảo lãnh trên địa bàn, quan hệ giữa ngân
hàng với khách hàng và đảm bảo bù đắp đủ chi phí nghiệp vụ. Hiện nay, tại
NHĐT&PT Hà Nội mức phí bảo lãnh được quy định là 1%/năm tính trên số
tiền còn đang được bảo lãnh của khoản bảo lãnh. Mức phí bảo lãnh tối thiểu là
50.000 đồng đối với bảo lãnh dự thầu và 200.000 đồng đối với các loại bảo
lãnh khác. Trong trường hợp khách hàng ký quỹ 100% thì mức phí sẽ là
0,7%/năm. Đối với bảo lãnh dự thầu, mức phí tối thiểu sẽ là 50.000 đồng và
100.000 đồng đối với các loại bảo lãnh khác.
Tại NHĐT&PTHN, mức phí bảo lãnh trên chưa tính thuế giá trị gia tăng. Kỳ
hạn tính phí bảo lãnh và phương thức thu phí cụ thể sẽ do các bên thoả thuận
trong Hợp đồng bảo lãnh.
2.2.1.1.8. Biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh
Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và
uy tín của khách hàng, Ngân hàng và khách hàng thoả thuận áp dụng hoặc
không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm
cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh của
bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định.
Căn cứ vào tài sản đem thế chấp, cầm cố; Ngân hàng chỉ xác nhận bảo lãnh

mà khách hàng có dư nợ.
+ Hồ sơ về dự án đầu tư bổ sung thêm:
Hợp đồng thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu có).
Dự thảo lần cuối hợp đồng vay vốn nước ngoài (nếu có).
Văn bản của NHNN cấp hạn mức vay vốn nước ngoài cho khách hàng (đối
với trường hợp vay vốn nước ngoài ).
Các tài liệu về biện pháp đảm bảo cho nghĩa vụ được bảo lãnh.
Các văn bản có liên quan khác.
- Đối với bảo lãnh thanh toán:
Hợp đồng mua bán hoặc cam kết thanh toán của các bên liên quan ghi rõ
điều khoản cam kết thanh toán giữa các bên liên quan.
Tài liệu liên quan về khả năng nguồn vốn để thanh toán theo cam kết
được bảo lãnh (nếu có).
Hạn mức vay vốn (trường hợp thanh toán bằng vay vốn).
- Đối với bảo lãnh trong xây dựng:
+ Bảo lãnh dự thầu:
Tài liệu mời thầu, quy chế hoặc quy định đấu thầu của chủ đầu tư trong đó
ghi rõ các trường hợp vi phạm quy chế (quy định) đấu thầu và trách nhiệm
nghĩa vụ của bên dự thầu.
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng thi công (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong xây lắp,
trường hợp chưa có hợp đồng chính thức thì phải là hợp đồng dự thảo trước
khi ký chính thức) hoặc hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị (đối với bảo lãnh
thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị) quy định về các điều kiện thực
hiện hợp đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Thông báo trúng thầu hoặc phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm
quyền.
+ Bảo lãnh hoàn thanh toán:
Hợp đồng kinh tế và văn bản cam kết của các bên về số tiền ứng trước,

+ Tính khả thi và khả năng trả nợ của dự án (đối với bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh vay vốn).
+ Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, thẩm định về tài sản và các biện pháp đảm
bảo cho nghĩa vụ được bảo lãnh.

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status