thực trạng thẩm định dự án đầu tư ở chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thanh trì hà nội - Pdf 64

thực trạng thẩm định dự án đầu tư ở chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển
thanh trì hà nội
I. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG
Ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng ĐT&PT Việt
Nam, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà nội là một trong những thành viên lớn
của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (Bank for Investment and Development of Viet
Nam).
Tiền thân của Ngân hàng đầu tư và phát triển là Ngân hàng kiến thiết
Việt nam ra đời theo quyết định 177/TTg ngày 26-4-1957 thay thế cho Vụ cấp
phát vốn kiến thiết cơ bản với chức năng vừa là cơ quan tài chính vừa là ngân
hàng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Với sự phát triển của đất nước, Ngân hàng
kiến thiết Việt nam trực thuộc bộ tài chính đã được chuyển thành Ngân hàng
đầu tư và xây dựng Việt nam theo quyết định số 259/CP ngày 14/6/1981.
Đây là một ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
trong nền kinh tế quốc dân, nằm trong hệ thống Ngân hàng nhà nước quản lý.
Cùng với sự phát triển của ngân hàng, nhu cầu của đất nước Chủ tịch hội đồng
Bộ trưởng đã ra quyết định số 401/CT chuyển Ngân hàng đầu tư và xây dựng
Việt nam trở thành Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam.
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội là một Ngân hàng thương mại quốc
doanh và quốc tế , hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng,
đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển. Với 45 năm kinh nghiệm
(26/4/1957 – 26/4/2002), Ngân Hàng có một địa bàn hoạt động rộng rãi trên
địa bàn Hà Nội với ba chi nhánh khu vực và 6 quỹ tiết kiệm và phòng giao dịch
trực thuộc.
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh trì là một trong ba chi
nhánh khu vực của Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội, nằm ở phía nam thành phố tại
Km 8 Đường Giải Phóng Thanh trì -Hà nội. Cùng với bước phát triển của Ngân
hàng ĐT&PT Hà Nội, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thanh trì Hà Nội đã tạo
dựng một nền tảng vững chắc và đạt được những bước phát triển lớn góp phần
vào sự nghiệp của đất nước.
Giám đốc

Nội trong những năm qua.
Chuyển từ hoạt động cấp phát vốn nhà nước sang hoạt động kinh doanh
tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Thanh Trì đã vượt qua khó khăn, thách thức đáp ứng được nhu
cầu phát triển của nền kinh tế. Trong những năm qua, với một đội ngũ cán bộ
công nhân viên trẻ, có trình độ, đầy lòng nhiệt huyết hoạt động của ngân hàng
đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Là một Ngân hàng chi nhánh khu vực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội,
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Trì được điều hoà vốn trong hoạt động
kinh doanh. Song Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Trì đã không ngừng
nâng cao nguồn vốn hoạt động của mình thông qua việc thu hút khách hàng, làm
tốt các hoạt động và các chiến dịch thu hút vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam như phát hành các đợt
trái phiếu ngắn dài hạn... nguồn vốn của Ngân hàng đã tăng liên tục.
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng Thanh Trì
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Tổng vốn trên cấp - - -
Tổng vốn huy động 213.014 254.708 428.130
Tổ chức tài chính 68.465 61.043 141.296
Dân cư 144.549 193.665 286.834
Nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng cao, tính riêng nguồn vốn tự huy
động tăng 50:60% đáp ứng được nhu cầu xin vay, ngân hàng cấp trên không
phải cấp vốn. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Trì đã tự lo được nguồn
vốn phát triển của mình.
Quy mô hoạt động của ngân hàng được mở rộng thể hiện qua số khách
hàng đên giao dịch với ngân hàng ngày một tăng:
Bảng 2: Số lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng
Đơn vị : Khách hàng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001

%/98
Dư đến
31/12/20
00
Giá trị
%/99
Dư đến
31/12/20
01
Giá trị
%/200
0
Tổng số vốn huy động:
Các tổ chức kinh tế
Dân cư
213.014
68.465
144.549
+51.5
+36.3
+59.9
254.708
61.043
193.665
+19.5
+10.8
+33.9
428.130
141.296
286.834

+34
+7.78
+166
178.146
164.142
14.004
+58.6
+117.8
-62.1
398.057
384.547
13.600
+123.4
+134.3
-2.88
Số dư cuối kỳ
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
114.867
92.534
22.333
+30
+85.7
+28.4
172.302
138.802
33.500
+50
+50
+50

đơn giản, phí chấp nhận được, dịch vụ thanh toán đã được bạn hàng tín nhiệm
và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng.
Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Thanh Trì
Hà Nội
Đối với hoạt động tín dụng ngoài việc phục vụ các dự án theo kế hoạch
nhà nước ngân hàng đã tự tìm cho mình những dự án mới, tìm khách hàng cho
mình. Ngân hàng đã chủ động tìm dự án, phối hợp với chủ đầu tư ngay từ khâu
thẩm định dự án trước khi trình duyệt cho vay. Nhiều hợp đồng đầu tư dự án đã
được ký kết góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng. Hoạt động tín dụng của
ngân hàng được quản lý chặt chẽ và thống nhất giữa cán bộ thẩm định, trưởng
phòng và giám đốc nên không có trường hợp nợ khó đòi. Chất lượng sản phẩm
tín dụng của ngân hàng được đánh giá là đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng với thủ tục đơn giản, thời gian xem xét cho vay nhanh, số tiền vay như
mong muốn, lãi suất có thể chấp nhận được. Tuy nhiên sự tăng lên của hoạt
động tín dụng ngắn hạn nhanh hơn là hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
Bảng 4: Hoạt động đầu tư phát triển của Ngân hàng ĐT&PT Thanh Trì
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
1999
%/98 Năm
2000
%/99 Năm
2001
%/2000
Doanh số cho
vay đầu tư
phát triển
21.074 -13% 10.572 -49% 15.873 +50%
Theo KHNN 10.574 +14% 1.762 -83% 4.535 +157%
Dự án tự tìm

cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng: miền núi hay đồng bằng, thành
thị hay nông thôn. Sự phát triển của nền kinh tế cả nước cũng như nhu cầu phát
triển của khu vực đã tạo nên những thị trường hoạt động mới. Cùng với sự phát
triển trong khu vực hoạt động Ngân hàng đã có sự chuyển đổi rõ nét từ cho vay
các doanh nghiệp quốc doanh sang cho vay các doanh ngiệp ngoài quốc doanh,
thẩm định cấp phát vốn sang thẩm định dự án cho vay, thẩm định theo chỉ thị
sang thẩm định những dự án tự tìm kiếm.
3.1.3 Khách hàng vay vốn:
Khách hàng là thị trường của ngân hàng. Khi một người vay vốn kinh
doanh không có lãi thì sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của
ngân hàng trên các khoản tín dụng cho vay đầu tư. Trong trường hợp khách
hàng kinh doanh tốt thì đó là một nguồn thu nhập của ngân hàng. Hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của khách
hàng. Do đó, xây dựng một chiến lược khách hàng tốt là mục tiêu quan trọng
ngăn ngừa rủi ro tín dụng. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cần chú
trọng đến các yếu tố : tư cách pháp lý, năng lực của người vay, khả năng hoạt
động chất lượng khách hàng...để có một thị trường hoạt động hiệu quả của ngân
hàng.
Hoạt động của ngân hàng còn chịu sự tác động của những biến động về
thị trường, điều kiện tự nhiên...nơi dự án hoạt động.
3.2 Những nhân tố chủ quan:
3.2.1 Sự lãnh đạo của ban giám đốc:
Con người là trung tâm của mọi hành động. Mọi quyết định về hoạt động
kinh doanh của ngân hàng như việc thu thập thông tin xử lý thông tin, quyết
định cho vay, quản lý ...đều do con người đảm nhiệm. Do đó, hoạt động của ngân
hàng trước tiên phụ thuộc vào người thực hiện nó. Đặc biệt phải nói đến sự lãnh
đạo của ban giám đốc đối với hoạt động của ngân hàng. Ban giám đốc đóng một
vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, đó là đầu tàu đảm bảo cho
hoạt động của ngân hàng được phát triển đúng hướng hay không. Sự chỉ đạo
kịp thời của ban giám đốc tác động đến sự hoàn thành tốt các hoạt động của

được phân công, đảm bảo phương án vay vốn thực hiện đúng mục tiêu, đối
tượng. Việc quản lý thường xuyên chặt chẽ món vay là rất quan trọng đã giúp
ngân hàng phát hiện những vướng mắc, sai lệch trong quá trình vận động dự án
từ đó ngân hàng đã phối hợp cùng doanh nghiệp giải quyết, hạn chế tối đa tình
huống xấu có thể xảy ra.
Hoạt động của ngân hàng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau.
Đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thẩm định dự án đóng vai
trò quan trọng quyết định việc sử dụng hiệu quả đồng vốn của ngân hàng. Thẩm
định tốt sẽ lựa chọn được những dự án tốt loại bỏ những dự án xấu, ngược lại
ngân hàng sẽ bị lỗ trong các dự án không có tính khả thi hay loại bỏ những dự
án tốt. Để hiểu rõ hơn về hoạt động thẩm định của Ngân hàng ta xem xét tình
hình thẩm định cho vay đầu tư phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thanh trì Hà Nội.
II. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THANH TRÌ HÀ NỘI.
1. Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thanh trì Hà Nội.
1.1 Tổ chức thẩm định ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh trì Hà
nội: Hoạt động thẩm định dự án đầu tư là một bước quan trọng trong quy
trình tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh trì. Phòng kinh
doanh chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định cho vay và có trách nhiệm theo
dõi các dự án vay vốn thu lãi cho ngân hàng. Hiện nay ngân hàng vừa tiến hành
thẩm định cho các dự án vay vốn theo kế hoạch nhà nước, vừa tiến hành thẩm
định các dự án vay vốn thương mại.
Theo quyết định số 49/QĐ-TCCB ngày 6/4/1998 về thành lập phòng thẩm
định và tư vấn đầu tư, căn cứ quyết định hoạt động của ngân hàng, các văn bản
pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng hoạt động thẩm định của ngân
hàng được phân chia trách nhiệm rõ ràng cho các cán bộ tín dụng.
Hiện tại, phòng kinh doanh của chi nhánh chỉ có 7 cán bộ làm nhiệm vụ tín
dụng kiêm thẩm định dự án (chi nhánh chưa có bộ phận thẩm định). Phần lớn

quả thẩm định của dự án trước trưởng phòng và giám đốc, phó giám đốc phụ
trách. Đối với những dự án vượt thẩm quyền thì chi nhánh có trách nhiệm
thuyết trình hay gửi lên hội sở chính để xin ý kiến cho vay của Hội sở chính.
1.2 Tình hình thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Thanh trì Hà Nội
Trong những năm qua, với lợi thế địa bàn của ngân hàng nằm giáp ranh
giữa Huyện Thanh trì và Quận Hai Bà Trưng, ngân hàng đã có được một lượng
kháh hàng ngày một tăng. Hoạt động thẩm định của ngân hàng thực hiện thuận
lợi đem lại hiệu quả tốt hơn nhưng cũng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải linh hoạt
hơn, năng động hơn trước nhu cầu đầu tư ngày một lớn của huyện.
Những dự án đến vay vốn của Ngân hàng có thể chia thành:
* Theo mục đích sử dụng
Dự án xây mới
Dự án đầu tư mở rộng
Dự án cải tạo
* Theo quyết định đầu tư
Dự án theo chỉ thị của chính phủ
Dự án tự tìm kiếm
* Theo thành phần kinh tế
Dự án cho vay quốc doanh
Dự án cho vay ngoài quốc doanh
Để đảm bảo tính an toàn trong kinh doanh, đảm bảo nghiệp vụ tín dụng,
bảo lãnh và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của khu vực Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Hà Nội phân quyền phán quyết cho vay ở các chi nhánh theo công
văn mới nhất số 642 ngày 12/11/2001 (xem thêm phần phân cấp thẩm định).
Việc phân cấp thẩm định thống nhất trong toàn chi nhánh đảm bảo tính
khoa học, phù hợp với năng lực của chi nhánh, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Trong giới hạn cho phép, cán bộ tín dụng có quyền xem xét thẩm định và chịu
trách nhiệm thẩm định những nội dung chính sau:
- Năng lực pháp lý của khách hàng

Số dự án cho vay 30 25 38
Da tự tìm kiếm 23 17 28
Da theo KHNN 7 8 10
Không phải mọi dự án đều được cho vay vốn. Qua số liệu về số dự án được
tiến hành thẩm định cho thấy công tác thẩm định được tiến hành tương đối
nghiêm túc. Quyết định cho vay được xem xét kỹ ở hai cấp thẩm định đó là thẩm
định ở chi nhánh và thẩm định ở hội sở chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà Nội.
Như vậy việc tiến hành thẩm định dự án cho vay được thực hiện qua hai
cấp đã phát huy được hiệu qủa cho vay vốn của ngân hàng. Số dự án được vay
phát triển chiếm 90-95% số dự án đến với ngân hàng. Thời gian vay của các dự
án cũng tăng lên từ 3 năm đến 5 năm và 7 năm. Quyết định cho vay là khách
quan chứ không chịu sự chi phối chủ quan của một cá nhân nào. Những dự án
được vay đã phát huy tác dụng trong nền kinh tế: tăng thêm nguồn thu cho ngân
sách, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện việc làm cho người lao động...
2. Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Trì
- Hà Nội
2.1 Trình tự thực hiện thẩm định dự án ở Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Thanh Trì.
Trên cơ sở hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi đến ngân hàng, cán bộ tín
dụng tiến hành thẩm định phương án đầu tư qua hai bước sau:
Điều tra thực tế về doanh nghiệp: Đây là một hoạt động rất quan trọng
trong việc chấp nhận đối tác cho vay. Cán bộ tín dụng của Ngân hàng chủ động
tiếp xúc với khách hàng để tìm hiểu về năng lực pháp lý của khách hàng theo quy
định của pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, tình hình sản
xuất khả năng kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng.
Thẩm định dự án đầu tư: đây là cơ sở quyết định cho vay của ngân hàng.
Trên cơ sở những thông tin mà khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng có thể lấy
thông tin từ các đối thủ của khách hàng, các tổ chức có quan hệ với khách hàng.
Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định trình trưởng phòng tín dụng xem

- Conditions (các điều kiện): phương án cho vay có phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội không. Những tác động tích cực và tiêu cực từ môi trường kinh tế
tới dự án.
Để giải đáp được những vấn đề này, dự án đầu tư ở Ngân hàng đầu tư và
phát triển Thanh Trì được tiến hành thẩm định cụ thể bao gồm những nội dung
sau:
Đánh giá khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn được ngân hàng
thẩm định trên các mặt: năng lực pháp lý, ngành nghề kinh doanh và uy tín của
khách hàng, mô hình tổ chức bố trí lao động, tình hình tài chính (tổng tài sản,
tổng nguồn vốn, lợi nhuận tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, công
suất...). Số liệu phân tích dựa trên kết quả hoạt động của khách hàng trong 3
năm gần nhất. Mục đích của thẩm định là để có những đánh giá chính xác về khả
năng hiện tại của dự án, xác định nhu cầu vay vốn , mục đích vay vốn có hợp lý
hay không.
Đối với những khách hàng vay vốn từ lần thứ hai trở đi thì có thể bỏ qua
các tài liệu liên quan đến năng lực pháp lý trừ trường hợp có sự thay đổi, bổ
sung vốn điều lệ, địa chỉ... thì doanh nghiệp phải gửi đến ngân hàng để kịp thời
bổ sung hồ sơ và cán bộ thẩm định tiện theo dõi, đánh giá.
Đánh giá dự án vay vốn: dự án đầu tư được xem xét trên các khía cạnh.
Tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn: Tổng vốn đầu
tư được xác định dựa trên phê duyệt của nhà nước. Tổng vốn đầu tư được xác
định dựa trên hạng mục và biểu giá do nhà nước quy định bao gồm:
Vốn xây lắp: bao gồm chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt thiết
bị.
Vốn thiết bị: bao gồm cả chi phí vận chuyển thuế đối với hàng nhập khẩu
nếu có.
Vốn lưu động cho dự án
Nguồn vốn: bao gồm vốn tự có và đi vay, chi phí của từng loại nguồn vốn,
tỷ trọng của từng loại nguồn vốn. Từ kết quả phân tích tình hình tài chính của
chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu. chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status