TỔNG QUAN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - Pdf 16

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
----------------- TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP CỦA HỆ THỐNG
NHTM VIỆT NAM

GVHD: PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
SVTH Lớp STT
Nguyễn Thị Bích Hà NH10 15
Phan Thùy Uyên NH10 46
Hoàng Thị Dung NH10 13
Nguyễn Thị Mỹ Hằng NH10 16
Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 12 năm 2012


1.2.1.3 Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s......................................................... 22
1.2.2 XHTD DN của trung tâm tín dụng CIC ........................................................ 24
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho XHTD DN cho hệ thống NHTM Việt Nam. ......... 26
1.2.3.1 Các NHTM xây dựng hệ thống XHTN của riêng mình. ............................... 26
1.2.3.2 Cần thiết phải xây dựng tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập. ..................... 26
1.2.3.3 Xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng vay
................................................................................................................................... 26
Kết luận Chương I ....................................................................................................... 27
Chương 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG
HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM................................................................................ 27
2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM ...................................... 27
2.1.1 Tăng trưởng tín dụng ...................................................................................... 27
3

2.1.2 Chất lượng tín dụng ......................................................................................... 28
2.1.3 Rủi ro tín dụng ................................................................................................ 35
2.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ........................................................................... 35
2.1.3.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. .................................................. 36
2.2 Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại một số NHTM ......................... 43
2.2.1 Tổng quan chung xếp hạng tín dụng doanh nghiêp của hệ thống NHTM. ... 43
2.2.2 Xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp tại BIDV .................................................... 44
2.2.2.1 Nội dung xếp hạng....................................................................................... 44
2.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác xếp hạng ........................................................... 46
2.3 Đánh giá kêt quả xếp hạng doanh nghiệp tại NHTM. ......................................... 68
2.3.1. Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM.................................... 68
2.3.1.1 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank ....................................... 69
2.3.1.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank. ............................................ 70
2.3.1.3 Xếp hạng tín dụng tại BIDV ......................................................................... 70
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân. ................................................................................ 72
2.3.2.1 Tồn tại ......................................................................................................... 72

5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về xếp hạng tín dụng
1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng
“Xếp hạng tín dụng” được dịch ra từ thuật ngữ “Credit Rating”. Ngoài ra, tại Việt Nam,
vẫn được sử dụng nhiều nghĩa khác như “xếp hạng tín nhiệm”, “xếp loại tín dụng”, và
“phân loại tín dụng”. Trong đó, sát nghĩa nhất và theo thói quen của thị trường là hai từ
“phân loại tín dụng” và “xếp hạng tín dụng” (phân loại có thứ bậc), nên thuật ngữ “xếp
hạng tín dụng” được dùng xuyên suốt bài này.
Mỗi tổ chức tài chính định nghĩa “xếp hạng tín dụng” khác nhau, nhưng nội dung cốt lõi
đều bao hàm ý kiến đánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ của chủ thể phát
hành.
 Theo Standards & Poor’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín
dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng
hạn của một chủ thể phát hành, như một doanh nghiệp, một Chính phủ hoặc một Ủy ban
nhân dân. Xếp hạng tín dụng cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ

tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.
 Giúp ngân hàng quản lý tốt hơn danh mục tín dụng: giám sát và đánh giá các
khoản tín dụng cho biết khoản vay có chất lượng tốt hay đang có xu hướng xấu đi từ đó
đưa ra những giải pháp kịp thời, đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư thông qua việc giám
sát thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng,giúp
kiểm soát đươc mức độ tín nhiệm của khách hàng và phát triển chiến lược hướng tới các
khách hàng tốt và rủi ro ít hơn.
 Xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng giảm chi phí và thời gian ra quyết định cho vay
thông qua thực hiện chính sách khách hàng như hạn mức cho vay, thời hạn cho vay, giá
trị tài sản bảo đảm cần cho khoản vay, lãi suất cho vay.
1.1.2.2 Đối với các đối tượng khác:
 Đối với nhà đầu tư: Xếp hạng tín dụng giúp cho nhà đầu tư có một công cụ để
đánh giá rủi ro tín dụng, giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích giám sát khả năng trả nợ
của các tổ chức phát hành trái phiếu, công cụ nợ. Đồng thời nhà đầu tư cũng có thể nhận
mức lãi suất cao hơn do giảm bớt được trung gian tài chính trong quá trình lưu thông tiền
tệ.
7

 Đối với doanh nghiệp: XHTD giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong và
ngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay NH. XHTN cũng giúp duy trì sự
ổn định nguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thị
trường vốn, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi, nguồn tài trọ linh hoạt
hơn. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK khii được xếp hạng cao sẽ
được nhà đầu tư quan tâm hơn.
 Đối với chính phủ và thị trường tài chính: XHTD giúp thị trường tài chính minh
bạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường khả năng giám sát thị trường
của CP và NHNN.
1.1.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.
Hiện nay có hai phương pháp phổ biến trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô hình
toán học và phương pháp chuyên gia.

được công bố rộng rãi.
Bước 3: Theo dõi tình trạng tín dụng của các đối tượng được xếp hạng. Định kì TCTD
lập các báo cáo phân tích đánh giá , so sánh giữa kết quả xếp hạng và tình hình thực tế rủi
ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách
hàng để xem xét, kiến nghị điều chỉnh mô hình.
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến XHTD Doanh nghiệp
1.1.5.1 Các nhân tố vĩ mô
Kinh Tế
 Trạng thái hiện tại của nền kinh tế: phát triển, suy thoái….
 Tình trạng kinh tế của những thị trường mà doanh nghiệp có liên quan hoặc ảnh
hưởng.
Xu hướng và sự phát triển ngành
 Cạnh tranh
 Tiềm năng tăng trưởng
 Những yếu tốquan trọng trong việc phát triển: công nghệ, giá cả, bản quyền,
thương hiệu, phân phối….
 Rào cản thị trường
Các quy định và chính sách chính phủ
9

 Các chính sách khuyến khích hoặc can thiệp
 Kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của chính phủ
 Các chính sách giá cả, thuế….
 Môi trường, nhân công, luật đầu tư
Tính tới thời điểm hiện nay, khung pháp lý liên quan đến hoạt động XHTD có các quy
định 57/2002/QĐ-NHNN, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN xuất phát từ hiệp định Basel
II thông qua 2004. Các kênh thông tin chung quan trọng mà các TCTD có thể truy cập là
CIC, cơ quan thuế, ủy ban giám sát tài chính quốc gia… Hoạt động của các cơ quan này
cùng với những qui định, chính sách phải có sự thay đổi theo từng thời kì, từng giai đoạn
để phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế thế giới

TCTD chủ động hơn trong công tác xử lý nợ tồn đọng. Theo quy định này thì các TCTD
có thể sử dụng hai phương pháp phân loại nợ: phương pháp định lượng và phương pháp
định tính. Trong đó, phương pháp định lượng là phân loại nợ theo tuổi nợ, còn phương
pháp định tính lại căn cứ dựa trên hệ thống XHTD nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro
tín dụng của TCTD đó được NHNN chấp thuận.
Kết quả XHTD là điểm tổng hợp và tương ứng với các mức trên thang điểm là nhóm nợ
tương ứng. Thang điểm và nhóm nợ này không nhất thiết phải giống nhau giữa các
TCTD mà tùy thuộc vào cơ cấu vận hành của mỗi hệ thống xếp hạng hàng đầu trên thế
giới và một số hệ thống xếp hạng của TCTD trong nước.
1.1.7 Mô hình XHTD DN của Edward I. Altman
1.1.7.1 Chỉ số Z của Edward I. Altman
Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I. Altman (1968), Đại Học New York, dựa vào việc
nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ. Chỉ số Z là
công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên
thế giới. Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử
dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Indian... Chỉ số này dựa trên phương pháp
thống kê với công cụ phân tích biệt số đa yếu tố (Multiple Disciminant Analysis - MDA).
11

Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:
X
1
=
Vốn luân chuyển
Tổng tài sản
 Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn.
 Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1
X
2
=

Doanh thu
Tổng tài sản
 Đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức ép cạnh tranh
của các đối thủ khác.
 Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng
vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao.
 X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác
nhau.
Một số nghiên cứu vào thập niên 1960 chỉ ra rằng tỷ số dòng tiền trên nợ là tỷ số rất tốt
để dự báo nhưng do trong giai đoạn này, dữ liệu về ḍng tiền và khấu hao của các doanh
nghiệp không nhất quán nên chỉ số Z của Altman không bao gồm các tỷ số có liên quan
đến ḍng tiền. Điều này khá phù hợp với thực trạng về thông tin tài chính của doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay, hơn nữa chỉ số Z đă được sử dụng hiệu quả ở Mỹ (dự báo
chính xác 95% đối với mẫu dữ liệu) và nhiều nước khác th́ rất có thể cũng sẽ thực hiện
tốt tại Việt Nam trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm hay dự báo phá sản.
Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng
loại hình của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp đă cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
 Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
 Nếu 1.8< Z <2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
 Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
 Nếu Z' > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
13

 Nếu 1.23 < Z' < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá
sản
 Nếu Z' <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

chưa có nguy cơ phá
sản
>8.15 AAA Aaa
Trái phiếu
có thể đầu

7.60 - 8.15 AA+ Aa1
7.30 - 7.60 AA Aa2
7.00 - 7.30 AA- Aa3
6.85 - 7.00 A+ A1
6.65 - 6.85 A A2
6.40 - 6.65 A- A3
6.25 - 6.40 BBB+ Baa1
5.85 - 6.25 BBB Baa2
Doanh nghiệp nằm
trong vùng cảnh báo,
có thể có nguy cơ
phá sản
5.65 - 5.85 BBB- Baa3
5.25 - 5.65 BB+ Ba1
Trái phiếu
có độ rủi ro
cao
4.95 - 5.25 BB Ba2
4.75 - 4.95 BB- Ba3
4.50 - 4.75 B+ B1
Trái phiếu
không nên
đầu tư
4.15 - 4.50 B B2

 Bên cạnh đó, Altman cũng đánh giá thông tin chứa đựng trong một vài biến số tương
tự để đo lường những rủi ro có thể xảy ra đối với công ty. Những biến số này có ý nghĩa
nhưng nó không được đưa vào mô hình
16

X
3
=
Lợi nhuận trước lăi vay và Thuế
Lói vay
 Tỷ số này được chuyển sang thước đo log cơ số 10 để chuẩn hóa và làm cho khác biệt
giữa các tỷ số không quá lớn.
 Lăi vay bao gồm lăi phải trả cho các tài sản thuê ngoài.
X4 =
Lợi nhuận giữ lại
Tổng tài sản
X
5
=
Tài sản lưu động
Tổng tài sản
X
6
=
Vốn cổ phần thường
Tổng vốn
 Vốn cổ phần thường được tính bằng giá trị thị trường b́nh quân trong thời gian 5 năm.
 Tổng vốn = Vốn cổ phần thường + cổ phần ưu đăi + nợ + tài sản thuê ngoài đă được
vốn hóa.
X7 = Quy mô (tổng tài sản)

1.2.1.1 Xếp hạng doanh nghiệp của S&P

Rủi ro kinh
doanh
Rủi ro quản trị
Rủi ro tài chính
Kết quả
phân loại
tín dụng
18

Standard & Poor's là một công ty dịch vụ tài chính có trụ sở tại Hoa Kỳ, được biết đến
với tư cách là một cơ quan đánh giá tín dụng về các món nợ của các tập đoàn nhà nước
và tư nhân. S&P đã được ủy ban chứng khoán Mỹ SEC chứng nhận là một trong những
tập đoàn đánh giá xếp hạng tín nhiệm thừa nhận ở bậc quốc gia.
Phương pháp xếp hạng của S&P bao gồm cả phân tích định tính và định lượng. S&P tập
trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ. Trong quy
tŕnh xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu mà phân loại theo rủi ro là
rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh/ vị thế doanh nghiệp
trong ngành/ lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánh với các doanh nghiệp khác
trong nhóm tương đồng. S&P nhấn mạnh nhân tố chính trong rủi ro kinh doanh là khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin kế toán, khả
năng đáp ứng của ḍng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn.
Bảng 1.2 Thang đo phân loại tín dụng dài hạn của S&P
Cấp độ Xếp hạng Ý nghĩa
Cấp độ đầu tư

B

CCC
CC
C D/SD

phần tham gia thị trường..

Được xem là cấp độ đầu cơ tốt nhất đối với các thành
phần tham gia thị trường.
Ít tổn thương trong ngắn hạn, nhưng phải đối diện với
các bất ổn đang phát triển ngày càng xấu hơn trước
những điều kiện kinh tế, tài chính và kinh doanh bất
lợi.
Bị tổn thương nhiều hơn trước các điều kiện kinh tế,
kinh doanh và tài chính bất lợi, nhưng hiện tại vẫn có
khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính.

phạm hợp đồng) không đủ để phân loại mức D;
 Dựa trên hoạt động hoán đổi kiệt quệ. Qua đó, một
phần hoặc toàn bộ khoản phát hành được mua lại hoặc
được thay thế bởi các chứng khoán khác có tổng giá trị
rõ ràng thấp hơn mệnh giá (thậm chí giá bán có thể cao
hơn giá thị trường hiện tại); hoặc
 Trường hợp các cổ phiếu ưu đãi hoặc các chứng
khoán khác có lợi tức (cổ tức hoặc lãi vay) chậm thanh
toán.
Nguồn: S&P 2011
1.2.1.2 Xếp hạng doanh nghiệp của Fitch
Cũng như S&P, Fitch cũng sử dụng cả phân tích định tính và định lượng để đánh giá rủi
ro tài chính và rủi ro kinh doanh của bên đi vay. Fitch đánh giá khả năng bên đi vay có
thể trả khoản nợ đúng hạn hay không, và xem xét cả trong tương quan so sánh với các
công ty trong ngành, trong nền kinh tế. Fitch sẽ sử dụng dữ liệu lịch sử ít nhất 5 năm để
đánh giá, cùng với các dự báo hoạt động tương lai của công ty cũng như của chính Fitch,
và bao gồm cả việc so sánh với các công ty cùng ngành. Sau đó sẽ tiến hành phân tích độ
nhạy để đánh giá khả năng thích ứng đối với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.
21

Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm của Fitch là sự linh hoạt về tài
chính (financial flexibility), tức là khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh.
Phân tích định tính gồm có phân tích rủi ro ngành, môi trường kinh doanh, vị thế của
doanh nghiệp trong ngành, năng lực của ban quản trị, phân tích kế toán.
- Rủi ro ngành: Fitch xếp hạng tín nhiệm các doanh nghiệp trong bối cảnh chung của
ngành mà nó hoạt động. Những ngành tăng trưởng thấp, cạnh tranh ở mức cao, đ ̣i hỏi vốn
lớn, có tính chu kỳ hay không ổn định th́ rủi ro vốn có sẽ lớn hơn các ngành ổn định với ít
đối thủ cạnh tranh, rào cản gia nhập ngành cao, nhu cầu có thể dự báo dễ dàng
- Môi trường kinh doanh: Fitch khảo sát tỉ mỉ những rủi ro và cơ hội có thể tác động
đến ngành từ sự thay đổi tập quán tiêu dùng, dân số, khoa học kỹ thuật... Ví dụ, kết cấu

Các thước đo dòng tiền:
 Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động( FFO- funds from operations)
 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh ( Operating Cash Flow- CFO)
 Dòng tiền tự do( Free Cash flow – FCF)
 EBITDA ( lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao) và EBITDAR ( EBITDA +
chi phí thuê ngoài)
Thang đo phân loại tín dụng dài hạn tương tự như S&P
1.2.1.3 Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào các yếu tố cơ bản
(fundamental) và các yếu tố kinh doanh trọng yếu ảnh hưởng đến độ rủi ro của người đi
vay. Cốt lõi trong phương pháp luận của Moody’s nằm ở hai câu hỏi:
(1) Rủi ro gì khiến cho bên cho vay không nhận lại được khoản tiền gốc và lãi đúng hạn
cho một khoản vay cụ thể?
(2) Mức độ rủi ro này so với rủi ro của tất cả các khoản nợ vay khác là như thế nào (cao
hay thấp hơn)?
23

Moody's đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai của bên đi vay, dựa trên phân tích các
điểm mạnh, điểm yếu, các yếu tố từ bên ngoài như xu hướng ngành/nền kinh tế có thể
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, hay là khả năng của ban lãnh đạo trong việc duy trì dòng
tiền trong trường hợp môi trường kinh doanh có thay đổi lớn.
Việc xếp hạng tín nhiệm này thường tập trung vào các yếu tố dài hạn, và các yếu tố quyết
định thường khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh (của doanh nghiệp).
Bảng 1.3: Hệ thống kư hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s
Xếp hạng T́ nh trạng
Aaa Chất lượng cao nhất
Đầu tư
Aa1
Chất lượng cao Aa2
Aa3

một kênh thông tin cung cấp sản phẩm xếp hạng tín dụng. Tuy nhiên, CIC chủ yếu xếp
hạng các doanh nghiệp, không xếp hạng các đối tượng khác như các tổ chức tín dụng,
xếp hạng quốc gia… và các sản phẩm của CIC nhằm phục vụ không chỉ cho các tổ chức
tín dụng mà cả cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các
tỉnh, thành phố để có thêm thông tin tin cậy sửdụng trong quá trình điều hành hoạt động
tín dụng – ngân hàng.
Công việc xếp hạng sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính theo các báo cáo tài chính của
DN và chỉ tiêu tài chính như quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp để đánh giá
tổ chức xếp hạng. Các chỉ tiêu được chuẩn hóa và đưa ra thành điểm. Từ tổng điểm các
chỉ tiêu trên, cộng lại thành khung điểm và chia thành 9 loại DN, được xếp hạng từ
AAAA đến C. Do những hạn chế và nguồn cung cấp thông tin, CIC hiện đang chủ yếu sử
dụng các chỉ tiêu tài chính để chấm điểm theo hướng dẫn tại QĐ 57/2002/QĐ-NHNN
ngày 24/01/2002 của NHNN và xem nhẹ các chỉ tiêu phi tài chính do vậy dẫn đến độ tin
cậy chính xác chưa cao.
Bảng 1.4: Các mức XHTD doanh nghiệp theo CIC
Ký hiệu xếp
hạng
Thang điểm Ý nghĩa
AAA Từ 139 điểm trở lên Loại tối ưu: Doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả cao, khả năng tự chủ tài chính rất tốt,
triển vọng phát triển lâu dài, tiềm lực tài
25

chính mạnh, lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro
thấp nhất.
AA Từ 124 đến 138
điểm
Loại ưu: DN hoạt động có hiệu quả và ổn
định. Khả năng tự chủ tài chính tốt, triển
vọng phát triển tốt. Lịch sử vay trả nợ tốt, rủi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status