Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện nhà bè, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2010 – 2018 - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

Phạm Tùng Châu

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI
ĐOẠN 2010 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

Phạm Tùng Châu

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI
ĐOẠN 2010 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mẫn Quang Huy

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Địa lý
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - PGS.TS Trần Văn Tuấn,
Khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộ Văn phòng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng
Quản lý đô thị, Phòng Thống kê, Ban Bồi thường – giải phóng mặt bằng, Ban Quản lý
đầu tư xây dựng huyện Nhà Bè; Lãnh đạo UBND các xã Hiệp Phước, Nhơn Đức,
Phước Kiển đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên
quan.
Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi
hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Tùng Châu


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..........................................6
1.1. Đô thị hóa và nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ................6
1.1.1 Đô thị hoá và vấn đề sử dụng đất phục vụ phát triển đô thị ...................... 6
1.1.2 Quan điểm về sử dụng hợp lý đất đai trong quá trình đô thị hóa .............. 7
1.1.3 Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô
thị hóa ............................................................................................................... 11
1.1.4 Tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến đời sống
và việc làm của người dân .................................................................................. 13

3.1 Đánh giá chung về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Nhà Bè ..............................................................................................................70
3.1.1 Những mặt đạt được...........................................................................................70
3.1.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân .............................................................71
3.2 Đề xuất một số giải pháp ......................................................................................75
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất và tổ chức
thực hiện ............................................................................................................ 75
3.2.2 Giải pháp về vốn đầu tư, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ................................................... 76
3.2.3 Giải pháp về đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, GPMB, hỗ trợ chuyển đổi
nghề .................................................................................................................. 77
3.2.4 Giải pháp về bảo vệ môi trường ........................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................83


DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Tài nguyên đất huyện Nhà Bè........................................................................30
Bảng 2.2 Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nhà Bè ........................................37
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KHSD đất nông nghiệp huyện Nhà Bè giai
đoạn 2010 - 2015 ...........................................................................................................46
Bảng 2.4 Diện tích đất nông nghiệp đã được thu hồi cho thực hiện các công trình phi
nông nghiệp trong giai đoạn 2011-2015 ........................................................................49
Bảng 2.5: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
năm 2016 .......................................................................................................................51
Bảng 2.6: Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện xong chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp năm 2016 ...............................................................................................52
Bảng 2.7: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
năm 2017 .......................................................................................................................54
Bảng 2.8: Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện xong chuyển đổi mục đích sử dụng


1

Bồi thường hỗ trợ

BTHT

2

Công nghiệp hóa

CNH

3

Đô thị hóa

ĐTH

4

Giải phóng mặt bằng

GPMB

5

Khu công nghiệp

KCN


11

Gía trị sản xuất

GTSX

12

Nông nghiệp

NN

13

Chính phủ

CP

14

Thành phố

TP

15

Kế hoạch sử dụng đất

KHSDĐ

mục đích đất nông nghiệp chưa cao và cần có những đánh giá để đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đai.
Xuất phát từ những vấn đề trên, học viên chọn đề tài luận văn "Đánh giá thực
1


trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nhà Bè,
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2018”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp giai đoạn 2010- 2018 trên địa bàn huyện Nhà Bè nhằm làm rõ kết quả đạt được
và những hạn chế, tồn tại của quá trình chuyển đổi.
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
+ Tìm hiểu, nghiên cứu tổng quan về đô thị hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị; Tổng quan những quy định pháp lý chủ
yếu về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp của nước ta và của thành phố Hồ
Chí Minh nói riêng.
+ Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến chuyển đổi mục đích đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Nhà Bè giai đoạn 2010 - 2018.
+ Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Nhà Bè trong giai đoạn 2010 – 2018; Tổng hợp, phân tích ý kiến đánh giá
của người dân về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại một số dự án trên
địa bàn huyện thông qua điều tra xã hội học.
+ Làm rõ những tồn tại, hạn chế trong công tác chuyển đổi mục đích đất nông
nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Nhà Bè.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

nông nghiệp trên địa bàn huyện Nhà Bè: Dự án xây dựng KCN Hiệp Phước giai đoạn
2 và Dự án tạo mặt bằng xây dựng khu đô thị mới tại xã Phước Kiển – Nhơn Đức).
Điều tra tại 2 dự án mỗi dự án 50 hộ gia đình, tổng số phát ra 100 phiếu điều tra, thu
về 96 phiếu. Các thông tin điều tra tập trung vào tình hình sử dụng tiền bồi thường, hỗ
trợ, tình hình lao động và việc làm, thu nhập của hộ dân sau chuyển đổi mục đích đất
nông nghiệp; ý kiến đánh giá của người dân về sự thay đổi cơ sở hạ tầng, an ninh trật
tự, chất lượng môi trường,… trước và sau chuyển đổi.
5.6 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: sử dụng để phân tích, đánh giá
thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, làm rõ những khó khăn
vướng mắc, hạn chế tồn tại trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang
3


các mục đích phi nông nghiệp. Từ đó đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả
chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN:
Mở đầu: nêu lên tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2010 - 2018 trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển
đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
Kết luận; Cuối cùng là tài liệu tham khảo, phần phụ lục.

4


5




Các nước phát triển (như tại châu Âu, Mĩ hay Úc) thường có mức độ đô thị hóa
cao (trên 80%) hơn nhiều so với các nước đang phát triển (như Việt Nam hay Trung
Quốc) (khoảng ~30%). Đô thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định nên tốc độ đô
thị hóa thấp hơn nhiều so với trường hợp các nước đang phát triển. [23]
Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư. Các đô thị không chỉ là nơi tạo
ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở kĩ
thuật hạ tầng cơ sở hiện đại có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài.
Do quá trình đô thị hóa ngày càng tăng nhanh, nên quỹ đất đô thị luôn có xu
hướng gia tăng, sự gia tăng này là do chuyển mục đích sử dụng các phần đất ven đô
thị. Trên thực tế, đất đô thị được hình thành từ 2 nguồn : đất nông nghiệp (nguồn chủ
yếu) và các loại đất hoang hóa ven đô.
Nhân tố ảnh hưởng đến nguồn đất đô thị bao gồm từ quy hoạch địa điểm, quy
mô của các đô thị đến các chính sách, cơ chế quản lý đất đai nói chung và đất đô thị
nói riêng. Nguồn đất đô thị tăng lên chính là do quy hoạch; và quy mô, chức năng của
đô thị là nhân tố quyết định diện tích và chính sách quản lý đất đô thị. Khi xây dựng
đô thị chúng ta luôn quan tâm đến các đặc điểm của đất đô thị: đầu mối giao thông,
trung tâm kinh tế, mặt bằng, nguồn nước… cũng ảnh hưởng tới nguồn đất đô thị.
Đối với sử dụng đất khu vực đô thị hóa thì ngoài những yêu cầu như đối với các
loại đất khác như sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả thì sử dụng đất đô thị còn có những
yêu cầu cơ bản: Sử dụng đất phải đúng theo mục đích quy hoạch; phải đảm bảo cảnh
quan môi trường đô thị; phải nghiên cứu kỹ lưỡng, tránh việc phá đi làm lại để đảm
bảo tính ổn định, bền vững của đô thị; việc bố trí các khu đất phải phù hợp đảm bảo
thuận lợi giao lưu giữa các khu vực cũng như với các vùng khác. [26]
1.1.2 Quan điểm về sử dụng hợp lý đất đai trong quá trình đô thị hóa
Đô thị hóa là một trong những vấn đề trọng tâm, quyết định sự đi lên của đất
nước. Đất nước ta đang trong giai đoạn tập trung đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Quá trình phát triển kinh tế không những làm tăng thêm số lượng các đối tượng

tán về mục đích sử dụng và chủ thể sử dụng. Sự đan xen giữa đất đai các khu dân cư
với đất phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các cơ
quan hành chính sự nghiệp. Sự đan xem về mục đích sử dụng cũng dẫn đến sự đan xen
về chủ thể đang sử dụng đất đô thị. Sự đan xen về chủ thể và mục đích sử dụng đang

8


làm tăng thêm tính bất hợp lý trong việc sử dụng đất của các đô thị ở nước ta hiện nay.
Việc đan xen trên cũng đang là lực cản cho việc quy hoạch phát triển đô thị theo
hướng văn minh, hiện đại.
Việc phát triển các đô thị ở nước ta vốn dĩ đã thiếu quy hoạch thống nhất, thêm
vào đó, do sự đan xen về chủ thể sử dụng và mục đích sử dụng, nên tình trạng sử dụng
đất đô thị hiện nay không theo quy hoạch đang là vấn đề nổi cộm phổ biến của các đô
thị. Do thiếu quy hoạch và sử dụng không theo quy hoạch nên việc sử dụng đất đô thị
hiện nay đang thể hiện nhiều điều bất hợp lý cả về bố trí kết cấu không gian, địa điểm
và lợi ích mang lại.
Những vấn đề bất cập trên đây đặt ra cho công tác quản lý đất đai phát triển đô
thị ở nước ta nhiều vấn đề phải thực hiện như:
Thứ nhất, phải hình thành quy hoạch về định hướng phát triển tổng thể hệ thống
đô thị, tránh tình trạng phát triển đô thị tự phát không theo quy hoạch. Việc quy hoạch
hệ thống đô thị cần phải xác định được quy mô, phạm vi phát triển của các đô thị trung
tâm, các đô thị vệ tinh và giới hạn tình trạng tự phát kéo dài nối liền các đô thị trung
tâm với các đô thị vệ tinh.
Thứ hai, cần thống kê, điều tra nắm chắc thực trạng sử dụng đất đai của các đô
thị hiện có; chủ động xây dựng quy hoạch chi tiết việc phát triển không gian và sử
dụng đất đô thị để công bố công khai rộng rãi nhằm hạn chế các hoạt động sử dụng tự
phát sai quy hoạch, hướng các hoạt động tư nhân đi theo định hướng quy hoạch đã phê
duyệt. Xúc tiến việc thực hiện các phương án quy hoạch ở những nơi, những khâu
trọng điểm.

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, Chính phủ sẽ phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất. UBND cấp trên có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của đô thị cấp dưới;
+ Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đô thị cho phù hợp với thực tế cải tạo, xây
dựng và phát triển đô thị. Chính quyền cấp nào có quyền phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất thì có quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh [3].
Trong điều kiện ở nước ta hiện nay và cụ thể là tại khu vực đô thị, do quỹ đất
đai hạn chế trong khi nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế và các nhu cầu xã hội
của con người ngày càng tăng nên vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa bảo vệ môi

10


trường và các mục đích kinh tế, xã hội là vấn đề mang tính mâu thuẫn, xung đột. Tuy
nhiên, mâu thuẫn này có thể từng bước được giải quyết trên cơ sở đưa ra phương án sử
dụng đất hợp lý đảm bảo hài hòa 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể phải
đạt được 3 yêu cầu cơ bản sau:
- Về mặt kinh tế: sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế tương đối cao, đáp ứng mục
tiêu phát triển các ngành kinh tế của đô thị, nhất là các ngành công nghiệp, dịch vụ.
- Về mặt xã hội: Thu hút được lao động, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống
của người dân; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội đô thị.
- Về môi trường: giảm thiểu và cơ bản ngăn chặn được ô nhiễm môi trường
hướng tới bền vững môi trường sinh thái đô thị.
1.1.3 Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình
đô thị hóa
Dưới tác động của đô thị hóa, chuyển mục đích sử dụng đất là một tất yếu
khách quan do nhu cầu đất đai thay đổi, yêu cầu phải sử dụng đất hiệu quả hơn, sự
phân công lao động trong xã hội thay đổi…
Đất đai là tài nguyên quan trọng và không thể thiếu trong mọi ngành, mọi lĩnh
vực cũng như trong mọi mặt của cuộc sống. Đất đai là đầu vào mang tính chất quyết

gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội. Thực hiện quá trình đô thị hoá là
đồng nghĩa với việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, chuyển mục đích một diện tích lớn
từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Hiện nay, đất dành cho nông nghiệp
ngày càng trở nên chật hẹp do dân số tăng nhanh, do các công trình giao thông, các
nhà máy công nghiệp, các trung tâm văn hóa, thương mại, khu vui chơi giải trí... chiếm
đất ngày càng nhiều. Nhưng trong thực tế người dân không phải lúc nào cũng sử dụng
đất nông nghiệp một cách hợp lý để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất, phục vụ tốt nhất
cuộc sống của mình và cả xã hội.
Hai cực kinh tế chính của Việt Nam là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phát
triển theo hai xu hướng khác nhau, một phần do sự kế thừa hệ thống quản lý nhà nước
cũ. Trong khi miền Nam Việt Nam đi theo các chính sách thị trường tự do, miền Bắc
Việt Nam đi theo mô hình xã hội chủ nghĩa. Mặc dù đặc điểm đô thị hóa của hai thành
phố này có khác nhau nhưng quá trình đô thị hóa theo chiều rộng và chiều sâu ở hai
thành phố này đều gắn với việc chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp sang các mục
đích phi nông nghiệp. [23]

12


1.1.4. Tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến đời
sống và việc làm của người dân
Quá trình đô thị hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ
mục tiêu công nghiệp hóa, đô thị hóa tại các đô thị ở nước ta là xu thế tất yếu phản ánh
trình độ phát triển. Ngoài những ảnh hưởng tích cực, có thể thấy rõ còn sự bất hợp lý
trong phân bố các công trình xây dựng, sự thiếu gắn bó, liên thông giữa các thành tố.
Phần lớn các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, các điểm dân cư ... đều tràn ra,
bám sát trục đường giao thông, tạo nên sự phát triển mất cân đối về không gian xây
dựng.
Khá phổ biến là tình trạng thiếu đồng bộ, thiếu khớp nối giữa hạ tầng các dự án
chuyển đổi mục đích sử dụng đất với hạ tầng các vùng nông thôn xung quanh; giữa hạ

với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp... Từ đó, gây bất bình,
dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động
gây ô nhiễm môi trường. [7]
1.2 Tổng quan những quy định pháp lý chủ yếu về chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp ở nước ta từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay
1.2.1 Tổng quan những quy định pháp lý liên quan đến chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003
Theo Luật Đất đai 2003 [9], đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng
vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp. Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi
phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng
hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê để trồng
rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng). Theo loại rừng lâm
nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước
ngọt.
- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
14


- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính
(vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và
các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại nghiên cứu

và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định sau đây:
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối
với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp
không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất.
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi
giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá
đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử
dụng đất.
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi
tiền sử dụng đất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp
chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
Trả tiền thuê đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường
hợp người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất.
Việc tính giá trị quyền sử dụng đất được áp dụng chế độ miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của Chính phủ.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
(Điều 37):
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với
cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp
sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status