/>lời nói đầu
Hoá học là môn học lí thuyết và thực nghiệm, rất gần gũi với cuộc
sống, tuy nhiên Hoá học là môn học mới, có nhiều biểu tợng nh kí hiệu, công
thức, phơng trình hoá học, đồ thị, biểu đồ Để giúp các em chuẩn bị tốt hơn
cho các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoá học 9, tuyển vào các lớp 10 chuyên hoá
(năng khiếu hoá học) chúng tôi biên soạn cuốn sách bài tập nâng cao hoá
học 9.
Cuốn sách đợc biên soạn theo chơng trình mới nhất của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, bao gồm 5 chơng tơng ứng với 5 chơng của sách giáo khoa hoá
học 9 để các em tiện theo dõi. Mỗi chơng gồm các nội dung sau:
A. Tóm tắt lí thuyết của chơng.
B. Đề bài có hớng dẫn.
C. Bài tập tự luyện.
D. Hớng dẫn giải bài tập.
Cuốn sách bài tập nâng cao hoá học 9 với các câu hỏi và bài tập đ-
ợc biên soạn đa dạng, trong đó các kỹ năng t duy đặc trng của Hoá học đợc
chú trọng. Mỗi bài tập có thể có nhiều cách giải khác nhau, phần hớng dẫn
và cách giải chỉ nêu một cách cơ bản để các em tham khảo.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng quyển sách không tránh khỏi các
sai sót. Chúng tôi chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đọc,
nhất là các bạn đồng nghiệp và các em học sinh để sách đợc hoàn chỉnh hơn
trong lần tái bản sau.
Các tác giả
Liên hệ: Nguyễn Thế Lâm
Email:
Web: />3
/>Ch¬ng 1. C¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬
A. Tãm t¾t lÝ thuyÕt
1. Ph©n lo¹i c¸c chÊt v« c¬
CaO CO
(Trõ: CO, NO lµ c¸c oxit trung tÝnh)
VÝ dô: CO
2
, N
2
O
5
4
C¸c hîp chÊt v« c¬
oxit axit baz¬ muèi
Oxit
baz¬
Oxit
axit
Axit
cã oxi
Axit
kh«ng
cã oxi
Baz¬
tan
Baz¬
kh«ng
tan
Muèi
axit
Muèi
trung
hoµ
Oxit baz¬
(3) Tác dụng với bazơ tan (kiềm) tạo thành muối và nớc
Ví dụ: CO
2
(k) + Ca(OH)
2
(dd)
CaCO
3
(r)+ H
2
O (l)
b) Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với axit tạo thành muối và nớc.
Thông thờng oxit bazơ gồm nguyên tố kim loại + oxi
(Trừ: CrO
3
, Mn
2
O
7
là các oxit axit)
Ví dụ: CaO: Canxi oxit; FeO: Sắt (II) oxit
(1) Tác dụng với nớc tạo dung dịch bazơ
Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ.
Ví dụ: BaO (r) + H
2
O (l)
Ba(OH)
2
1. Canxi oxit:
Công thức hóa học là CaO, tên thông thờng là vôi sống.
Canxi oxit thuộc loại oxit bazơ.
ứng dụng: Dùng trong công nghiệp luyện kim và công
nghiệp hóa học; trong xây dựng; khử chua đất trồng trọt;
xử lý nớc thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc
môi trờng,..
5
/> Điều chế: CaCO
3C
0
900
CaO + CO
2
(phản ứng phân
huỷ)
2. Lu huỳnh đioxit:
Công thức hóa học là SO
2
, lu huỳnh đioxit còn đợc gọi là
khí sunfurơ. Lu huỳnh đioxit thuộc loại oxit axit.
ứng dụng: Phần lớn dùng để sản xuất axit H
2
SO
4
; dùng
làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy; chất
(đặc, nóng)
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
- Trong công nghiệp:
+ Đốt lu huỳnh trong không khí: S + O
2
0
t
SO
2
+ Đốt quặng pirit sắt (FeS
2
): 4 FeS
2
+ 11 O
2
0
t
8 SO
2
2
SO
4
(đặc, nóng)
- Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au)
- Tạo muối kim loại có hóa trị cao + nớc + khí khác hiđro.
Ví dụ: 8HNO
3
+ 3Cu
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
3. Axit + bazơ tạo thành muối và nớc (phản ứng trung hoà)
Ví dụ: HCl + NaOH
NaCl + H
2
O
4. Axit + oxit bazơ tạo thành muối và nớc
Ví dụ: H
2
SO
4
+ BaO
Là dung dịch của khí hiđro clorua tan trong nớc.
a) Axit HCl có những tính chất chung của axit
- Làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
- Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Fe, Zn,) tạo muối clorua và
giải phóng khí hiđro.
Ví dụ: HCl + Fe
FeCl
2
+ H
2
- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ tạo thành muối clorua và nớc.
Ví du: 2HCl + Na
2
O
2NaCl + H
2
O
HCl + NaOH
NaCl + H
2
O
- Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới
Ví dụ: HCl + AgNO
3
SO
4
đặc
0
t
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
- Tính háo nớc
Ví dụ: C
12
H
22
O
11ndSOH ,
4
2
11H
2
O + 12 C
Sau đó một phần C sẽ tiếp tục phản ứng với H
2
o
t
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
+ Q
- Giai đoạn 2: Oxi hóa SO
2
ở nhiệt độ cao, có V
2
O
5
làm xúc tác:
2SO
2
+ O
2
0 0
2 5
450 500C C
V O
2SO
3
.nSO
3
.
8. Thuốc thử hoá học
- Với axit H
2
SO
4
và các muối sunfat tan: Thuốc thử là BaCl
2
H
2
SO
4
+ BaCl
2 BaSO
4
(trắng) + 2 HCl
Na
2
SO
4
+ BaCl
2 BaSO
Na
2
CO
3
+ H
2
O
8
/>4. Bazơ không tan khi bị nhiệt phân tạo thành oxit tơng ứng và nớc
Ví dụ: 2Fe (OH)
30
t
Fe
2
O
3
+3 H
2
O
5. Bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới
Ví dụ: 2NaOH + CuSO
4Cu(OH)
1:1:
2
=
CONaOH
nn
)
2NaOH + CO
2 Na
2
CO
3
+ H
2
O (
1:2:
2
=
CONaOH
nn
)
- Điều chế:
+ Phơng pháp hóa học: Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
ứng dụng: làm vật liệu xây dựng; khử chua đất trồng trọt; bảo vệ môi
trờng (khử tính độc hại của chất thải công nghiệp, diệt trùng,..)
Điều chế: CaO + H
2
O
Ca(OH)
2
- Thang pH
9
điện phân
Có màng ngăn
/> Nếu pH = 7 thì dung dịch là trung tính (không có tính axit hay bazơ).
Nớc tinh khiết (nớc cất) có pH = 7 .
Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính bazơ. Nếu pH càng lớn thì độ bazơ
của dung dịch càng lớn.
Nếu pH< 7 thì dung dịch có tính axit. Nếu pH càng nhỏ thì độ axit của
dung dịch càng lớn.
7. Tính chất hóa học của Muối
1. Tính chất hóa học của muối
a. Muối tác dụng với một số kim loại( nh Zn, Fe) tạo thành
muối mới và kim loại mới.
b. Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới (phản
ứng trao đổi).
c. Muối tác dụng với bazơ kiềm tạo thành muối mới và bazơ
mới (phản ứng trao đổi).
d. Muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới. (phản ứng
trao đổi).
e. Phản ứng phân huỷ muối.
Ví dụ: 2 KNO
S
Lu ý: H
2
S, HCl, NH
3
, CO
2
, SO
2
: dễ bay hơi.
3. Phân loại: có 2 loại muối.
a) Muối trung tính (trung hòa): trong phân tử không chứa nguyên tử
hiđro
Ví dụ: Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
,
b) Muối axit: trong phân tử có chứa nguyên tử hiđro
Ví dụ: NaHCO
3
, NaH
2
PO
4
,
, PbSO
4
, BaSO
4
,
Hg
2
SO
4
)
- Hầu hết muối cacbonat đều không tan (trừ K
2
CO
3
, Na
2
CO
3
,
(NH
4
)
2
CO
3
, cacbonat axit).
- Hầu hết các muối photphat đều không tan (trừ photphat kim loại
kiềm, photphat amoni và các muối photphat 1)
B. bài tập có hớng dẫn
2M thì dùng hết V
1
lít. Xác định V
1
, biết rằng chất khí duy nhất
thoát ra là khí NO.
Bài 3 Cho từ từ bột đồng kim loại vào dung dịch axit nitric đặc. Ban đầu có
khí màu nâu bay ra, sau đó là chất khí không màu bị hoá nâu trong không khí
và cuối cùng thấy khí ngừng thoát ra, dung dịch thu đợc có màu xanh lam.
Hãy giải thích các hiện tợng xảy ra và viết các phơng trình Hoá học.
Bài 4 a. Trình bày nguyên tắc nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học.
b. Hãy nhận biết từng chất sau bằng phơng pháp hoá học: Na
2
O,
Al
2
O
3
, SiO
2
, Fe
2
O
3
và CaO. Viết các phơng trình hoá học đã sử dụng.
Bài 5
Kẹp một đoạn dây nhôm ở vị trí nghiêng trên ngọn lửa đèn cồn hoặc
đèn khí sao cho chỉ phần dới của dây đợc đốt nóng. Hãy dự đoán hiện tợng
quan sát đợc trong thí nghiệm trên trong các phơng án sau, biết rằng nhôm
nóng chảy ở 660
và MgCO
3
thu đợc 6,72 lit khí
CO
2
(đktc) và 13,6 gam chất rắn trắng.
a. Viết các phơng trình hoá học và tính khối lợng mỗi chất CaO và
MgO thu đợc.
b. Tính giá trị của m.
12
/>c. Hấp thụ hoàn toàn lợng khí CO
2
ở trên vào 250ml dung dịch
NaOH 2M thu đợc dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ thấp
thì thu đợc những chất nào? Tính khối lợng mỗi chất.
d. Nếu cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao thì thu đợc chất nào? Khối
lợng là bao nhiêu gam?
Bài 9 A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt
độ cao cho ngọn lửa màu vàng. A tác dụng với B thành C. Nung nóng B ở
nhiệt độ cao thì thu đợc chất rắn C, hơi nớc và khí D. D là chất khí nặng hơn
không khí và là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính làm khí hậu
của Trái đất ấm dần lên. D tác dụng với A cho B hoặc C.
a. Xác định công thức hoá học của A, B, C. Viết các phơng trình hoá
học.
b. Khi nào A tác dụng với D chỉ tạo thành C hoặc B ? Khi nào tạo
thành hỗn hợp của B và C ?
Bài 10 Hoàn thành các phơng trình hoá học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm
theo điều kiện (nếu có):
CaCO
3
khí SO
2
, loại khí thải này là một trong các nguyên nhân chính gây ra ma axit.
Hãy đề xuất một hoá chất rẻ tiền, dễ kiếm để có thể loại bỏ SO
2
chống ô
nhiễm môi trờng.
Bài 12 Có một hỗn hợp khí A gồm 0,3 mol CO
2
, 0,5 mol SO
2
, 0,2 mol O
2
và
1,0 mol N
2
.
a. Tính tỷ khối của A so với hiđro.
b. Tính thể tích của hỗn hợp A ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Cho hỗn hợp A đi qua dung dịch nớc vôi trong d thu đợc m gam
kết tủa và còn lại V lít khí (đktc). Xác định m và V.
Bài 13 Cho 11,2 lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm CO
2
và SO
2
có tỷ khối so với
hiđro là 24.
a. Xác định số mol của từng khí trong hỗn hợp.
b. So sánh tính chất hoá học của CO
2
Bài 15 Có những khí có lẫn hơi nớc gồm: CO
2
, O
2
, SO
2
, N
2
. Chất khí nào có
thể đợc làm khô bằng canxi oxit(CaO)? Chất khí nào có thể đợc làm khô
bằng axit sunfuric đặc(H
2
SO
4
)?
Bài 16 Một ống sứ chứa 4,72 gam một hỗn hợp A gồm ba chất là Fe, FeO và
Fe
2
O
3
. Nung nóng ống ở nhiệt độ cao rồi cho một dòng khí hiđro đi qua. Dẫn
khí tạo thành sau phản ứng đi qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc. Sau
khi phản ứng kết thúc khối lợng của bình đựng axit sunfuric tăng thêm 0,90
gam. Nếu cũng lấy 4,92 gam A cho tác dụng với dung dịch axit clohiđric 1M
d thì thu đợc 0,672 lit khí hiđro (đktc).
a. Viết các phơng trình hoá học.
b. Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A.
c. Tính thể tích dung dịch axit HCl 1M tối thiểu để hoà tan hoàn
toàn hỗn hợp A.
Bài 17 Hoàn thành dãy biến đổi hoá học sau, kèm theo điều kiện (nếu có)
3
PO
4
2% (d = 1,01 g/ml), theo tỷ lệ thể tích 1: 3 : 2. Xác định
nồng độ mol /lit của dung dịch thu đợc.
Bài 21 Hoà tan hỗn hợp A gồm canxi oxit (CaO) và canxi cacbonat (CaCO
3
)
vào dung dịch HCl d thu đợc dung dịch B và 0,448 lit khí CO
2
(đktc). Cô cạn
dung dịch B rồi nung nóng chất rắn đến khối lợng không đổi thu đợc 3,33
gam muối khan.
14
(1)
(2) (3) (4) (5)
/> a. Viết các phơng trình hoá học và tính số gam của mỗi chất trong hỗn
hợp A.
b. Hấp thụ toàn bộ lợng khí CO
2
thu đợc vào 100ml dung dịch NaOH
0,25M thì thu đợc muối gì? Khối lợng bao nhiêu gam?
Bài 22 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các cặp chất sau:
a. Dung dịch HCl và H
2
SO
4
.
b. Dung dịch NaCl và Na
2
a. Viết phơng trình hoá học xảy ra.
b. Tính khối lợng Fe đã phản ứng.
c. Tính C
M
của dung dịch HCl đã dùng.
Bài 26 Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam một kim loại hoá trị II bằng một hỗn hợp
gồm 100ml dung dịch axit HCl 0,4M và 160ml dung dịch H
2
SO
4
0,25M.
Dung dịch thu đợc làm quỳ tím hoá đỏ, để trung hoà cần dùng 100ml dung
dịch NaOH 0,2 M.
Hãy xác định tên của kim loại hoá trị II.
Bài 27 Để khử hoàn toàn oxi trong 3,2 gam oxit của một kim loại cần 1,344
lít khí hiđro. Hoà tan lợng kim loại thu đợc trong dung dịch axit HCl d thì
thu đợc 0,896 lit khí hiđro (các thể tích khí đều đo ở đktc ).
Giải thích vì sao thể tích hiđro trong hai trờng hợp không giống nhau và xác
đinh tên kim loại.
Bài 28 Dự đoán hiện tợng xảy ra và giải thích bản chất hoá học của thí
nghiệm sau: Lấy một cốc thuỷ tinh chịu nhiệt có dung tích 50ml. Cho vào
cốc 2,0 gam đờng saccarozơ (C
12
H
22
O
11
) rồi thêm 20ml dung dịch axit
15
/>sunfuric đặc (98%). Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Để yên cốc hoá chất
4
98% (d = 1,83 g/ml) để hấp thụ
hoàn toàn lợng SO
3
tạo thành. Cho bíêt tên và công thức hoá học của chất thu
đợc.
Bài 31 Hoàn thành các phơng trình hoá học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm
theo điều kiện(nếu có):
SO
3
H
2
SO
4
CuSO
4
Cu(OH)
2
.
S SO
2
H
2
SO
3
Na
2
SO
3
CaSO
2
Viết các phơng trình hoá học.
Bài 33 Cho các bazơ: Cu(OH)
2
, NaOH, Ba(OH)
2
, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
. Trong
số các bazơ trên chất nào có thể:
a. tác dụng với axit HCl.
b. tác dụng với dung dịch NaOH.
c. bị nhiệt phân huỷ.
d. tác dụng với CO
2
.
e. đổi màu quỳ tím thành xanh.
Bài 34 Cho các hoá chất NaCl, H
2
O, Fe, CaO, CuSO
4
, FeCl
3
. Bằng một phản
ứng hoá học hãy điều chế các chất sau:
a. NaOH.
16
(3) (4) (5)
a. Dung dịch Na
2
CO
3
.
b. Dung dịch NaHCO
3
.
c. Dung dịch NaOH.
d. Dung dịch NaCl.
Hãy giải thích sự lựa chọn đó.
Chú thích:
1. ống dẫn hỗn hợp khí đi vào bình rửa khí.
2. ống dẫn khí sạch đi ra khỏi bình rửa khí.
3. Dung dịch rửa khí.
Bài 36 Trộn dung dịch chứa 1,0 gam NaOH với dung dịch chứa 1,0 gam
axit H
2
SO
4
. Hỏi dung dịch thu đợc có pH > 7, pH < 7 hay pH = 7 ?
Bài 37 Muối Betole (Tên của nhà bác học Pháp đã phát hiện ra loại muối
này) có công thức hoá học KClO
3
cùng với KCl và H
2
O là sản phẩm của
phản ứng giữa khí clo với kali hiđroxit ở nhiệt độ cao.
a. Viết phơng trình hoá học của phản ứng.
b. Tính lợng muối Bectole thu đợc khi cho 44,8 lit khí Cl
17
3
Bình rửa khí
/>Bài 40 Ngời ta đã dùng phơng pháp nào sau đây để thu lấy kết tủa trong
phản ứng giữa dung dịch natri sunfat (Na
2
SO
4
) và dung dịch bari clorua
(BaCl
2
)?
a. Cô cạn dung dịch.
b. Chng cất dung dịch.
c. Chiết.
d. Lọc.
C. Bài tập tự luyện
Bài 41 Hoà tan hoàn toàn 6,2 g Na
2
O vào nớc đợc 500ml dung dịch A.
a. Viết phơng trình hoá học và tính nồng độ M của dung dịch A.
b. Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thiết để trung hoà 100ml dung dịch
A.
c. Lấy 100ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch muối nhôm
sunfat (Al
2
(SO
4
)
3
b. ? + NaOH Na
2
SO
4
+ ?
c. ? + Zn(OH)
2
ZnSO
4
+ 2H
2
O
d. ? + HCl NaCl + H
2
O
e. ? + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
Bài 45
Dẫn từ từ 1,12 lit khí CO
2
ở điều kiện tiêu chuẩn vào 100ml dung
dịch Ba(OH)
2
/>a. Cho biết công thức hoá học của các chất ứng với các chữ cái A, B, C.
b. Hoàn thành các phơng trình phản ứng hoá học biểu diễn dãy biến hoá trên.
Bài 47 Trả lời có nếu xảy ra phản ứng hoá học hoặc không nếu không
xảy ra phản ứng vào các ô trống trong bảng sau:
NaCl NH
4
NO
3
Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
HCl
NaOH
BaCl
2
H
2
SO
4
Viết các phơng trình hoá học xảy ra.
Bài 48 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi giữa các dung dịch là gì? Cho
các ví dụ minh hoạ.
Bài 49. Cho các hoá chất: CuCl
2
, Mg(NO
AgNO
3
0,10M.
a. Nêu hiện tợng quan sát đợc và phơng trình hoá học xảy ra.
b. Tính khối lợng chất rắn sinh ra.
c. Tính nồng độ mol/l của chất còn d sau phản ứng. Coi thể tích thu
đợc bằng tổng thể tích của hai dung dịch ban đầu.
Bài 52 Cho các muối NaCl, KCl, CaCO
3
, CaSO
4
, NH
4
Cl.
a) Muối nào có thể sử dụng để điều chế muối Bectole?
b) Muối nào không độc nhng không nên có trong nớc ăn vì vị mặn
của nó?
c) Không tan trong nớc nhng bị phân huỷ ở nhiệt độ cao?
d) Rất ít tan trong nớc và khó bị phân huỷ ở nhiệt độ cao?
e) Khi bị nung nóng, không để lại dấu vết ở chén nung?
Bài 53 Cho các dung dịch HCl, NaOH, Na
2
CO
3
, NH
4
Cl, CaCl
2
. Có bao nhiêu
cặp chất có thể phản ứng với nhau ?
.
a. Viết các phơng trình hoá học.
b. Nếu dùng 0,1 mol mỗi muối trên thì lợng oxi thu đợc có bằng
nhau không?
c. Để điều chế 1,12lit oxi (đktc) thì khối lợng mỗi muối cần dùng là
bao nhiêu gam ?
Biết K = 39, N = 14, O = 16, Cl = 35,5 (đvC)
Bài 57
Cây trồng cần phải hút từ đất và nớc những nguyên tố đa lợng và vi lợng
nào? Loại phân bón hoá học nào cung cấp nguyên tố K, N, P ?
Bài 58
Hấp thụ hoàn toàn a lit CO
2
ở điều kiện tiêu chuẩn vào 5 lít dung
dịch Ca(OH)
2
nồng độ 0,002M thì thu đợc b gam kết tủa.
Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của b vào a.
Từ đồ thị đó hãy cho biết khi nào khối lợng kết tủa là lớn nhất ?
Bài 59
Quặng Sinvinit. (NaCl. KCl) là nguồn nguyên liệu để sản xuất phân kali. Cho
các số liệu về độ tan (S) của các muối KCl và NaCl ở các nhiệt độ khác nhau
là:
Hoá chất S 20
0
C S 50
0
C S 75
0
C S 100
a. Nguyên tố dinh dỡng của NH
4
NO
3
là gì?
b. Tính thành phần % của N trong NH
4
NO
3
.
c. Tính khối lợng N có trong 500g NH
4
NO
3
Bài 62 Hãy nhận biết các cặp chất sau bằng phơng pháp hoá học.
a. NaCl và Na
2
CO
3
.
b. HCl và H
2
SO
4
.
c. NaOH và Ba(OH)
2
Bài 63 Có 6,52 gam hỗn hợp A gồm bột sắt và kim loại M có hoá trị n
không đổi.
Nếu hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HCl thì thu đợc
2
thành MgCl
2
rồi điện phân muối nóng chảy sẽ thu đợc kim loại
magie.
Hãy viết các phơng trình hoá học của quá trình sản xuất magie từ nớc biển.
21
/>Bài 67
Nhúng một đinh sắt sạch vào cốc đựng 50ml một dung dịch muối đồng
sunfat (CuSO
4
) 2M, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, rửa sạch, làm khô và
cân lại, thấy khối lợng tăng thêm 0,08 gam. Biết rằng toàn bộ lợng đồng sinh
ra bám trên bề mặt của đinh sắt.
a) Viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra.
b) Tính khối lợng của Fe bị hoà tan và lợng Cu đợc giải phóng.
c) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch muối sắt (II) sunfat thu đợc.
Coi thể tích của dung dịch không thay đổi.
Bài 68
Đất sét là chất khoáng chứa nhôm có trong tự nhiên. Thành phần của đất sét
đợc biểu diễn bằng công thức Al
2
O
3
. 2SiO
2
.2H
2
O.
a. Xác định thành phần % theo khối lợng của nhôm trong đất sét.
2
c. MgCl
2
d. Ba(OH)
2
Hãy giải thích sự lựa chọn đó.
Bài 71
Nhà máy phân đạm Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là cơ sở sản xuất đạm
ure CO(NH
2
)
2
lớn nhất của nớc ta hiện nay. Khi bón cho cây trồng, trong đất,
ure biến đổi dần thành amoni cacbonat theo phản ứng sau:
CO(NH
2
)
2
+ 2H
2
O (NH
4
)
2
CO
3
Hãy cho biết:
a. Nhợc điểm của phân đạm ure là gì? Cách khắc phục nhợc điểm
đó?
b. Tính lợng N chứa trong 1 tấn phân đạm ure.
2
O
3
, Al
2
O
3
Na
2
O + 2H
2
SO
4
2NaHSO
4
+ H
2
O (1)
Na
2
O + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
3
+ 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O (5)
b. Các oxit tác dụng với aluminat natri: CO
2
CO
2
+ NaAlO
2
+ 2H
2
O NaHCO
3
+ Al(OH)
3
(6)
c. Các oxit tác dụng với natri hiđroxit: CO
2
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O (12)
Bài 2
a. Viết các phơng trình hoá học:
CuO + CO Cu + CO
2
(1)
xmol xmol xmol
Fe
2
O
3
+ 3CO 2Fe + 3CO
2
(2)
ymol 3ymol 2ymol
b. Xác định V tối thiểu cần sử dụng
Đặt x,y lần lợt là số mol CuO và Fe
2
O
3
trong hỗn hợp, theo bài ra ta
có:
Khối lợng hỗn hợp = 80x + 160y = 2,08 (I)
Khối lợng hai kim loại = 64x + 112y = 1,44 (II)
Giải hệ phơng trình bậc nhất trên ta đợc x = 0,006; y = 0,01.
Từ đó suy ra V tối thiểu là (x + 3y)22,4 = (0,006 + 0,03)22,4 =
0,024
2
/>Bài 3 Ban đầu, đồng tác dụng với axit HNO
3
đặc tạo thành khí màu nâu là
khí NO
2
. Khi nồng độ axit HNO
3
đã giảm, khí thoát ra là NO không màu.
Khí này tác dụng ngay với khí oxi trong không khí biến thành khí màu nâu.
Khi axit HNO
3
đã hết, phản ứng kết thúc nên không còn khí thoát ra. Dung
dịch màu xanh lam là màu của muối đồng II nitrat.
Các phơng trình hoá học:
Cu + 4HNO
3
đặc Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
Khí màu nâu
Cu + 8HNO
3
, bởi
có phản ứng tạo ra chất rắn, trắng không tan ngay cả trong axit là muối
BaSO
4
.
- Thuốc thử của khí cacbonic là dung dịch canxi hiđroxit (nớc vôi
trong).
b. Nhận biết từng chất bằng phơng pháp hoá học.
Lấy mỗi chất một ít cho vào các ống nghiệm có đánh số thứ tự từ 1
5.
Có thể sử dụng nớc làm thuốc thử. Chất nào phản ứng với nớc dễ
dàng, tạo ra dung dịch trong suốt là Na
2
O.
Na
2
O + H
2
O 2NaOH
Chất nào phản ứng mạnh với nớc, toả nhiều nhiệt và tạo thành chất ít tan là
CaO.
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
+ Q
Các chất không tan và không tác dụng với nớc gồm Al
2
O
3
3
và Al
2
O
3
có thể phân biệt nhờ phản ứng với dung dịch
NaOH, chỉ có Al
2
O
3
tan trong dung dịch kiềm.
Al
2
O
3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O
25
/>Chất không phản ứng với NaOH là Fe
2
O
3
.
Bài 5 Chọn phơng án c.
Giải thích: Dây nhôm có một lớp oxit rất mỏng, bền bao phủ. oxit nhôm có
nhiệt độ nóng chảy là 2050
0
0
NaOH 0 0 0 x 0
KHSO
4
x 0 0
KCl 0 0 0 0 0
Theo cột dọc ta có thể phân biệt các chất nh sau:
Chất không có dấu hiệu phản ứng nào là KCl.
Chất có dấu hiệu phản ứng trung hoà, ống nghiệm nóng lên là
NaOH.
Chất có hai phản ứng tạo kết tủa là Ba(OH)
2
Chất có một phản ứng tạo kết tủa, một phản ứng tạo chất bay hơi là
KHSO
4
và Na
2
CO
3
.
Dùng chất tham gia phản ứng tạo thành chất bay hơi ở hàng ngang
cho tác dụng với hai chất KHSO
4
và Na
2
CO
3
ở cột dọc, chất có phản
ứng là Na
Khối lợng hai muối là 127x + 325 x = 4,52
x = 0,01 (mol) = Số mol hiđro
Thể tích H
2
(đktc) = 0,01 . 22,4 = 0,224 (lít)
c. Tính giá trị của m.
m = 56x + 160x = 216x = 216 . 0,01 = 2,16 (gam)
26
/>Bài 8
a. Viết các phơng trình hoá học và tính khối lợng mỗi chất CaO và MgO thu
đợc.
CaCO
3
CaO + CO
2
(1)
xmol xmol xmol
MgCO
3
MgO + CO
2
(2)
ymol ymol ymol
Theo bài ra ta có:
(x + y)22,4 = 6,72 (I)
56x + 40y = 13,6 (II)
Giải hệ phơng trình bậc nhất ta đựoc x = 0,1; y = 0,2
Khối lợng CaO thu đợc là 0,1 . 56 = 5,6 (gam).
Khối lợng MgO thu đợc là 0,2 . 40 = 8,0 (gam).
b. Tính giá trị của m
3
+ H
2
O (4)
bmol 2bmol bmol
Số mol CO
2
= a + b = 0,3 (I)
Số mol NaOH = a + 2b = 0,5 (II)
Giải hệ phơng trình ta đợc a = 0,1 và b = 0,2.
Khối lợng NaHCO
3
là 0,1 . 84 = 8,4 (gam).
Khối lợng Na
2
CO
3
là 0,2 . 106 = 2,12 (gam)
d. Cô cạn dung dịch ở nhiệt độ cao thì thu đợc chất nào? Tính khối lợng?
Khi cô cạn dung dịch ở nhiệt độ cao, xảy ra phản ứng:
2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2