Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 118
Hanoi Aptech Computer Education Center
Bài 13 :
TRÌNH SOẠN THẢO CỦA BORLAND C
BC có hệ thống menu nhiều cấp. Để chọn một mục trong Menu bạn ấn phím F10 (kích hoạt
Menu), dùng các phím mũi tên di chuyển vệt sáng đến mục muốn chọn ấn Enter hoặc ấn phím có kí
tự đổi màu (phím chọn nhanh màu đỏ). Có thể chọn nhanh mục menu trên thanh menu chính bạn ấn
tổ hợp phím Alt + phím có kí tự màu đỏ. Ví dụ: ấn tổ hợp phím Alt + F kích hoạt menu File.
13.1 Mở tập tin soạn thảo mới
Chọn menu File -> chọn mục New -> tạo file soạn thảo mới có tên mặc định là
NONAME00.CPP, NONAME01.CPP… tùy theo s
ố lần mục New được chọn.
13.2 Lưu tập tin
13.2.1 Nếu là tập tin soạn thảo mới chưa lưu
Ấn phím F2 hoặc chọn menu File -> Save hoặc chọn menu File -> Save As sẽ xuất hiện hộp
thoại Save File As
Save File As
E:\BORLANDC\BIN\NONAME00.CPP
OK
Files
Cancel
..\
<========================> Help
E:\BORLANDC\BIN\NONAME00.CPP
Directory 12:00am
+
Chọn đường dẫn cần lưu tập tin ở hộp Files, chọn ..\ để trở về thư mục cha thư mục hiện tại.
+ Đặt tên tập tin ở hộp Save File As
+ Chọn OK
+ Hoặc có thể gõ [ổ đĩa:][đường dẫn]<tên tập tin>, chọn OK.
<========================> Help
D:\BAITAPC\*.CPP
BT_IF1.CPP 486 Oct 17, 2002 11:04am
+
Chọn đường dẫn cần mở tập tin ở hộp Files, chọn ..\ để trở về thư mục cha thư mục hiện tại.
+ Chọn tập tin cần mở ở hộp Files.
+ Chọn OK
+ Hoặc có thể gõ [ổ đĩa:][đường dẫn]<tên tập tin>, chọn OK.
Ví dụ: muốn mở tập tin có tên BT_IF1.CPP chứa trong thư mục D:\BAITAPC
+ B
ạn gõ vào hộp Name D: -> Enter (OK), danh sách các thư mục, tập tin của D hiển thị
ở hộp Files, chọn thư mục BAITAPC ở hộp Files, chọn tập tin BT_IF1.CPP,
chọn OK.
+ Hoặc bạn có thể gõ vào hộp Name D:\BAITAPC\*.CPP để hiển thị danh sách các tập
tin có phần mở rộng CPP ở hộp Files, chọn tập tin BT_IF1.CPP, chọn OK.
+
Hoặc nếu bạn nhớ rõ đường dẫn, gõ vào hộp Name D:\BAITAPC\BT_IF1.CPP, chọn OK.
13.4 Các phím, tổ hợp phím thường dùng
13.4.1 Các phím di chuyển con trỏ
Phím / Tổ hợp phím Chức năng
Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự
Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự
Di chuyển con trỏ lên trên một dòng
Di chuyển con trỏ xuống dưới một dòng
Home Di chuyển con trỏ về đầu dòng
End Di chuyển con trỏ về cuối dòng
Ctrl – Shift – End Đánh dấu chọn từ vị trí con trỏ đến cuối tập tin
Ctrl – Shift – Home Đánh dấu chọn từ vị trí con trỏ đến đầu tập tin
13.4.3 Các thao tác xóa
Phím Ch
ức năng
Backspace ()
Xóa m
ột ký tự bên trái con trỏ
Del (Delete) Xóa một kỳ tự tại vị trí con trỏ
Ctrl – Y Xóa dòng tại vị trí con trỏ
Ctr – K – Y Xóa khối
Ctrl – Q – Y Xóa từ vị trí con trỏ đến cuối dòng
Ctrl – T Xóa một từ tại vị trí con trỏ
Insert Bật / tắt chế độ viết chèn / đè
13.4.4 Các thao tác copy, di chuyển
Phím / Tổ hợp phím Chức năng
Ctrl – Insert Sao chép khối chọn vào Clipboard
Shift – Delete Cắt khối chọn vào Clipboard
Ctrl – Delete Xóa khối chọn
Shift – Insert Dán thông tin từ Clipboard vào vị trí con trỏ
Ctrl – K – R Đọc thông tin từ tập tin vào cửa sổ soạn thảo
Ctrl – K – W Ghi thông tin từ cửa sổ soạn thảo vào tập tin
13.4.5 Các thao tác khác
Phím / T
ổ hợp phím Chức năng
F3 Tạo tập tin mới hoặc nạp tập tin từ đĩa vào cửa sổ
Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 121
Hanoi Aptech Computer Education Center
soạn thảo
Alt – F3 Đóng tập tin tại cửa sổ hiện hành
- Whole words only: tìm văn bản đứng riêng một từ.
- Forward: Tìm xuôi.
- Backward: Tìm ng
ược.
+ Chọn OK.
Khi tìm xong, muốn tìm tiếp ấn tổ hợp phím Ctrl - L hoặc chọn menu Search -> Search again.
13.8 Tìm và thay thế văn bản trong nội dung soạn thảo
Ấn tổ hợp phím Ctrl - Q - A hoặc chọn menu Search -> Replace, hộp thoại Find Text xuất hiện:
+ Gõ nội dung cần thay thế vào hộp Text to Find.
+ Gõ nội dung mới vào hộp New Text.
+ Nếu cần đánh dấu /bỏ chọn các mục sau:
- Case-sensitive: phân biệt chữ hoa chữ thường.
- Whole words only: tìm văn bản đứng riêng một từ.
- Forward: Tìm xuôi.
- Backward: Tìm ng
ược.
+ Chọn OK để thay thế từng văn bản được tìm thấy, chọn Change All để thay thế tất cả.
Giáo trình Lập trình C căn bản Trang 122
Hanoi Aptech Computer Education Center
13.9 Sửa lỗi cú pháp
Khi biên dịch chương trình, nếu thành công bạn sẽ nhận được thông báo từ cửa sổ Compile
(dòng cuối): Success: Press any key, ngược lại là thông báo lỗi Error: Press any key.
N
ếu là thông báo lỗi, khi ấn phím bất kỳ cửa sổ Message xuất hiện chứa danh sách các lỗi.
Thông báo lỗi đầu tiên được làm sáng và dòng có lỗi trong chương trình cũng được làm sáng.kèm
theo d
ấu đỏ cho biết trình biên dịch phát hiện vị trí lỗi. Dùng phím mũi tên để di chuyển đến các
thông báo lỗi khác, bạn sẽ thấy vệt sáng trong chương trình cũng sẽ chuyển đến dòng chứa lỗi
tương ứng. Nếu bạn Enter tại d
òng thông báo lỗi nào thì con trỏ sẽ chuyển vào cửa sổ soạn thảo
Bấm Ctrl-F2 hoặc vào menu Run chọn Program reset. Khi đó bộ nhớ dùng cho việc gỡ rối sẽ được
giải tỏa, không có dòng nào được làm sáng và kết thúc quá trình gỡ rối.