Trình soạn thảo VIM - Pdf 63


1
7
PHỤ LỤC B. TRÌNH SOẠN THẢO VIM

UNIX có hai bộ soạn thảo là ed và vi trong đó vi được ưa chuộng hơn do vi được phát
triển từ bộ soạn thảo dòng lệnh ed. Trong chế độ văn bản, Linux cho phép người dùng sử
dụng trình soạn thảo vim mà vim chính là bộ soạn thảo tương thích với vi. vim được phần
lớn người dùng sử dụng để soạn thảo các file văn bản ASCII, đặc biệt là tạo ra các văn bản
chương trình nguồn.
vim có sáu chế độ cơ bản:
 Chế độ thường (Normal mode): trong chế độ thường người dùng được
phép nhập tất cả các lệnh soạn thảo thông thường. Nếu không thiết lập tuỳ chọn
insertmode, ngầm định vào ngay chế độ thường khi khởi động vim. Chế độ
thường còn được gọi là chế độ lệnh.
 Chế độ ảo (Visual mode): chế độ này cũng gần giống như chế độ thường,
chỉ khác ở chỗ là lệnh di chuyển có tác dụng đánh dấu văn bản. Mặt khác, các lệnh
khác (không là lệnh di chuyển) thực sự tác dụng trong phạm vi những đoạn văn bản
đã được đánh dấu.
 Chế độ chọn lựa (Select mode): chế độ này tương tự như chế độ lựa chọn
của MS-Windows. Người dùng có thể nhập một ký tự thuộc loại in ấn được để xoá
một sự lựa chọn và chạy chế độ chèn.
 Chế độ chèn (Insert mode): Trong chế độ này, có thể soạn thảo văn bản
bình thường như các bộ soạn thảo quen biết khác. Văn bản đó sẽ được chèn vào
trong bộ đệm.
 Chế độ dòng lệnh (Command-line mode hay cmdline mode): Trong
chế độ này, một dòng lệnh được nhập tại đáy cửa sổ soạn thảo. Đó có thể là các lệnh
Ex (:), các lệnh tìm kiếm (/ hay ?), và các lệnh lọc (!).
 Chế độ Ex (Ex mode): giống như chế độ dòng lệnh, nhưng sau khi nhập
một lệnh, vẫn ở trong chế độ Ex. Tuy nhiên còn rất nhiều hạn chế đối với các lệnh ở
chế độ này.

Thường
ảo
Lựa
chọn
Chèn
Thay
thế
Dòng
lệnh
Ex
Thường v, V,
^V
*4 *1
R :, /, ?, ! Q
ảo
*2
^G c, C
-- : --
Lựa chọn
*5
^O, ^G
*6 -- : --
Chèn <Esc>
-- --
<Insert>
-- --
Thay thế <Esc>
-- --
<Insert>
-- --

8
B.1 Khởi động vim
B.1.1 Mở chương trình soạn thảo vim
Cách đơn giản nhất bắt đầu dùng vim để soạn thảo một file văn bản, là gõ một trong ba
lệnh sau:
vim [tuỳ-chọn]
bắt đầu soạn thảo hay hiệu chỉnh một file
vim [tuỳ-chọn] <danh sách các file>
bắt đầu soạn thảo một hoặc nhiều file
vim [tuỳ chọn] -
soạn thảo một file từ thiết bị vào chuẩn

Nếu tham số danh sách các file không có thì vim sẽ thao tác với một file mới (vùng
đệm soạn thảo rỗng). Ngược lại, file đầu tiên trong danh sách trở thành file hiện hành và
được đọc vào trong vùng soạn thảo. Con trỏ sẽ xuất hiện ở đầu dòng đầu tiên của vùng này.
Để hướng đến file kế tiếp, ta đánh lệnh ":next" ở chế độ lệnh. Để soạn thảo một file có tên
bắt đầu bằng "-" thì phải điền vào tên file dấu "--".
Ví dụ:
# vim vdvim`
~
~
~
~
~
~
~
"vdvim"[New File] 0,0-1 All
Lệnh trên mở một cửa sổ cho người dùng soạn thảo một file mới có tên là "vdvim"
Một số các tuỳ chọn cơ bản:
B.1.2. Tính năng mở nhiều cửa sổ

CTRL-W q dừng việc soạn thảo và đóng cửa sổ (giống :q)
CTRL-W o
phóng to cửa sổ hiện hành trên toàn màn hình
CTRL-W j
di chuyển trỏ soạn thảo xuống cửa sổ dưới
CTRL-W k
di chuyển trỏ soạn thảo lên cửa sổ trên
CTRL-W t
di chuyển trỏ soạn thảo lên đỉnh cửa sổ
CTRL-W b
di chuyển trỏ soạn thảo xuống đáy cửa sổ
CTRL-W p
di chuyển trỏ soạn thảo đến cửa sổ được kích hoạt lúc trước
CTRL-W x
di chuyển trỏ soạn thảo đến cửa sổ tiếp theo
CTRL-W =
tạo tất cả các cửa sổ có chiều cao như nhau
CTRL-W -
giảm chiều cao của cửa sổ hiện thời
CTRL-W +
tăng chiều cao của cửa sổ hiện thời
CTRL-W Ỵ
thiết đặt chiều cao của cửa sổ hiện thời
B.1.3. Ghi và thoát trong vim
Bảng dưới đây giới thiệu các lệnh để ghi nội dung file lên hệ thống file và thoát khỏi
vim sau khi đã soạn thảo xong nội dung của file (tham số ửn, mứ nếu có mang ý nghĩa "từ
dòng n tới dòng m").

:[n,m] w [!] ghi file hiện thời.
:[n,m] w <file> ghi nội dung ra <file>, trừ khi file đó đã thực sự tồn tại

n j
di chuyển trỏ soạn thảo xuống n dòng

0
di chuyển về đầu dòng

^
di chuyển đến từ đầu tiên của dòng hiện tại

$
di chuyển đến cuối dòng
<Enter> di chuyển đến đầu dòng tiếp theo
n - di chuyển đến đầu dòng trước dòng hiện tại n dòng
n + di chuyển đến đầu dòng sau dòng hiện tại n dòng
n _ di chuyển đến đầu dòng sau dòng hiện tại n-1 dòng
G di chuyển đến dòng cuối cùng trong file
n G di chuyển đến dòng thứ n trong file (giống :n)
H di chuyển đến dòng đầu tiên trên màn hình
M di chuyển đến dòng ở giữa màn hình
n gg di chuyển đến đầu dòng thứ n (mặc định là dòng đầu
tiên)
n gk di chuyển lên n dòng màn hình
n gj di chuyển xuống n dòng màn hình
B.2.2. Di chuyển theo các đối tượng văn bản
vim cung cấp các lệnh dưới đây cho phép di chuyển trỏ soạn thảo nhanh theo các đối
tượng văn bản và điều đó tạo nhiều thuận tiện khi biên tập, chẳng hạn, trong các trường hợp
người dùng cần xoá bỏ hay thay đổi một từ, một câu ...

N W di chuyển n từ tiếp theo
N E di chuyển đến cuối của từ thứ n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status