SỬ 9 (theo chuẩn kiến thức) - Pdf 62

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY LỊCH SỬ LỚP 9
NĂM HỌC 2007 -2008

HỌC KỲ I : Mỗi tuần 1 tiết
HỌC KỲ II: Mỗi tuần 2 tiết
CẢ NĂM : 52 tiết
HỌC KỲ I
TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY
TUẦN 1 1 CHƯƠNG I: BÀI 1 : Liên xô và các nước Đông u từ 1945 đến những
năm 70
TUẦN 2 2 BÀI 1 : Liên xô và các nước Đông âu ( tt)
TUẦN 3 3 BÀI 2 : Liên Xô và các nước Đông u từ 70 đến những năm 90
TUẦN 4 4 CHƯƠNG II: BÀI 3 : Quá trình phát triễn của phong trào giải phóng
dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc đòa
TUẦN 5 5 BÀI 4 : Các nước châu á
TUẦN 6 6 BÀI 5 : Các nước Đông Nam Á
TUẦN 7 7 BÀI 6 : Các nước Châu Phi
TUẦN 8 8 Bài 7 : Các nước Mó La Tinh
TUẦN 9 9 K iểm tra Một Tiết
TUẦN 10 10 CHƯƠNG III: BÀI 8 : Nước Mó
TUẦN 11 11 BÀI 9 : Nhật Bản
TUẦN 12 12 BÀI 10 : Các nước Tây âu
TUẦN 13 13 CHƯƠNG IV : BÀI 11 : Trật tự thế giới mới sau chiến tranh
TUẦN 14 14 CHƯƠNG V : BÀI 12 : Những thành tựu, ý nghóa của CM KHKT
TUẦN 15 15 BÀI 13 : Tổng kết lòch sử thế giới từ năm 1945 đến nay
TUẦN 16 16 CHƯƠNG I : BÀI 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
TUẦN 17 17 BÀI 15 : Phong trào cách mạng VN sau chiến tranh thế giớithứ 1
TUẦN 18 18 Kiểm tra học kỳ I
 
HỌC KỲ II
TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY

34
BÀI 26 : Bước phát triễn mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp ( 1950 – 1953 )
TUẦN 27 35
36
BÀI 27 : Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc
(1953 – 1954 )
TUẦN 28 37
38
Làm bài kiểm tra một tiết
BÀI 28 : Xây dựng CNXH ở MB đấu tranh chống ĐQ Mó ở MN
(1954 -1965)
TUẦN 29 39
40
BÀI 28 : Xây dựng CNXH ở MB đấu tranh chống ĐQM ở MN
( 1945 – 1965 ) (tt)
TUẦN 30 41
42
BÀI 29 : Cả nước đấu tranh chống Mó cứu nước
( 1965 – 1973 )
TUẦN 31 43
44
BÀI 29 : Cả nước đấu tranh chống Mó cứu nước ( 65 -73 ) tt
BÀI 30 : Hoàn thành giải phóng MN thống nhất đất nước ( 73 -75)
TUẦN 32 45
46
BÀI 30 : Hoàn thành giải phóng MN …( 73 -75 ) tt
BÀI 31 : Việt nam trong những năm đầu sau đại thắng MX 1975
TUẦN 33 47
48

thời gian bò gián đoạn .
3 / Về kỹ năng :
- Rèn kỹ năng phân tích và nhận đònh các sự kiện , các vấn đề lòch sử .
B / ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ :
- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông u .
- Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và Đông âu những năm 1945 – 1970.
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- GV tóm tắt sơ lược về phân phối chương trình lòch sử lớp 9 .
-Giới thiệu về Liên Xô từ cách mạng Tháng mười Nga đến chiến tranh thế giới thứ hai .Từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai tình hình liên xô như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 1 phần 1 .
II/ Dạy Và Học Bài Mới : TIẾT I : LIÊN XÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Gv cho hs đọc từ đầu đến 10 năm ?
1) Em hãy khái quát khó khăn của Liên Xô sau
chiến tranh thế giới 2 ? Khó khăn đó ảnh hưởng
thế nào đến kinh tế của đất nước ?
2) Trước những khó khăn đó Đảng và Nhà nước
Liên xô đã có biện pháp gì để khắc phục ?
- Cho 1 Hs đọc tiếp từ ( Ngay từ ….. hết )
- Gvgiảng và tóm tắt nội dung kế hoạch lần 4 .
3) Em hãy trình bày không khí thi đua lao động
của ND Liên Xô và kết quả đạt được ?
1 / Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh
( 1945 – 1950 ):
a / Những khó khăn :
- Chòu tổn thất nặng nề của chiến tranh . Nền kinh
tế phát triễn chậm lại mười năm .
b / Biện pháp khôi phục :
- Năm 1946 Đảng và Nhà nước đề rra kế hoạch 5

nghiệp tăng 73% , 600 nhà máy được khôi phục và
đi vào hoạt động.
- Một số nghành nông nghiệp vượt so với trước
chiến tranh .đời sống ND được cải thiện .
- 1949 Chế tạo thành công bom nguyên tử.
2 / Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật của chủ nghóa xã hội từ năm 1950 đến
đầu những năm 70 của thế kỹ xx.
a/ Phương hướng :
- Đọc sách giáo khoa
b / Thành tựu :
+ Công nghiệp : Tăng 9,6% là cường quốc công
nghiệp đứng thứ 2 thế giới . chiếm 20 % sản lượng
công nghiệp toàn thế giới .
+ KHKT
- Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo .
- Năm 1961 con tàu vũ trụ Phương Đông bay vào
vũ trụ . Mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của
thế giới .
+ Đối ngoại : là chỗ dựa vững chắc của hoà bình
và cách mạng thế giới .
III / Sơ Kết Bài Học :
- Với nỗ lực phi thường , dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lx đã đặt nền móng ban đầu cho CNXH ,
trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế , KHKT hiện đại , quốc phòng vững mạnh .
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Nêu những thành tựu chủ yếu của nhân dân LX ( từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷXX) ?
2 ) Sưu tầm hình ảnh về những thành tựu của LX từ 1950 đến những năm 70 ?

4
TUẦN II – TIẾT 2 :

3 ) Để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân các nước đông u thực hiện nhiệm
vụ gì ?
- Gv phân tích những khó khăn của các nước Đông
u khi thực hiện nhiệm vụ cách mạng dân chủ
nhân dân .
4 ) Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân
chủ các nước Đông u chuyển sang giai đoạn
cách mạng XHCN với nhũng nhiệm vụ gì ?
- Hs đọc Sgk Và trả lời câu hỏi
1 ) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân
Đông u .
a) Hoàn cảnh ra đời :
- Bò PX Đức chiếm đóng và nô dòch.
- Khi LX truy kích Đức nhân dân đã nỗi dậy khởi
nghóa vũ trang giành chính quyền .
- Dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản một
loạt các nước dân chủ nhân dân ra đời.
• Riêng nước Đức :
- 9/ 1949 : CH LB Đức thành lập .
- 10 / 1949: CH DCû Đức thành lập
- 3 / 10 /1949 : nước Đức thống nhất .
b ) Thực hiện cách mạng dân chủ nhân dân :
- SGK
2 / Tiến hành xây dựng CNXH ( từ năm 1950
đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX ) .
* Nhiệm vụ : SGK
*Thành tựu :
- Trở thành những nước công nông nghiệp .Bộ
mặt kinh tế – xh của đất nước đã thay đổi căn

b ) Mục đích thành lập :
- 8 /1/ 1949 HĐ tương trợ kinh tế SEV thành lập
.Nhằm đẩy mạnh sự hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa
các nước XHCN .
- 5 / 1955 tổ chức Vác Sa Va ra đời để phòng thủ
quân sự và chính trò. Đánh dấu sự hình thành của
hệ thống XHCN.
C ) Thành tích : (SGK)
III/ SƠ KẾT BÀI HỌC :
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông u đã hoàn thành cách mạnh dân tộc dân chủ ,bằng nổ
lực của mình và sự giúp đỡ của LX các nước đã tiến hành xd CNXH và đạt được những thành tựu to lớn .
.Sau năm 1945 CNXH từ phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới .
IV/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :
1 / Cơ sỏ hình thành hệ thống XHCN ?
2 / Mục đích và thành tích của hệ thống SEV .
3 / Làm bài tập trắc nghiệm .
TUẦN 3 TIẾT 3 :
6
Ngày Soạn :
Ngày Dạy :
BÀI 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU
NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 / Về kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng khoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên
Xô và các nước Đông u .
2 / Về Tư Tưởng :
- Giúp học sinh hiểu tính chất phức tạp , khó khăn , thậm chí cả thiếu sót và sai lầm của công cuộc Xd
CNXH ở LX và Đông u ( đây là con đường mới mẻ chưa có tiền lệ trong lòch sử , do sự chống phá của các
thế lực thù đòch )

I/ Sự khủng khoảng và tan rã của Liên Bang Xô
Viết :
a/ Tình hình :
- Từ năm 1973 cũng như các nước khác LX lâm
vào khủng khoảng toàn diện .
- LX lại chậm cải cách kinh tế –xã hội đến những
năm 80 đất nước ngày càng khó khăn .
b/ Nội dung và kết quả cải cách :
- Nội dung : ( Sgk – T9 )
- Kết quả : Cải tổ thất bại vì không chuẩn bò kỹ ,
thiếu đường lối đúng đắn .
c / Hậu quả :
-Xã hội rối ren , đảo chính sảy ra .
- Nhà nước tê liệt , Đảng cộng Sản bò đình chỉ hoạt
động
7
5 / Thảo luận :Theo em nguyên nhân nào dẫn đến
sự sụp đổ của chủ nghóa xã hội ở LX ?
-Gv tóm tắt lại nọi dung ở phần LX và giới thiệu
luôn phần hai :
-Cho hs đọc SGK từ (Cũng như Lx …..tổng tuyển
cử tự do ).
- Gv tóm tắt và cho học sinh ghi vở luôn ý 1
6 ) Em hãy nêu những biểu hiện khủng khoảng
ở các nước Đông u ?
7 ) Điều nổi bật nhất trong sự khủng khoảng
này là gì ?
- Giáo viên phân tích thêm tình hình của Đông u
nhất là từ năm 1988 trở đi
8 ) Kết quả của những khủng khoảng đó?

Ngày Dạy :
CHƯƠNG II
CÁC NƯỚC Á , PHI , MĨ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
BÀI 3 : QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỄN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG ĐÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ
CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
A/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Về Kiến Thức :
-Giúp học sinh nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống
thuộc đòa ở Châu Á , Phi , Mó LaTinh .
-Nắm được những diễn biến chủ yếu , những thắnglợi to lớn , những khó khăn trong công cuộc xây dựng
đất nước ở các nước này .
2 / Về tư tưởng :
- Thấy rõ sự đấu tranh gian khổ để giải phóng dân tộc của các nước Á , Phi , Mó La Tinh .
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghò giữa các dân tộc Á , Phi , Mó La Tinh . Nâng cao lòng tự hào dân tộc
vì nhân dân ta giành được độc lập .
3 / Về kỹ năng :
- Rèn phương pháp tư duy, khái quát , tổng hợp , phân tích .
- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ về kinh tế chính trò ở các Châu .
B / ĐỒ DÙNG - PHƯƠNG TIỆN :
- Tranh ảnh về các nước Châu Á , Phi , Mó La Tinh
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- Sau chiến tranh thế giới 2 một cao trào cách mạng bùng nổ ở các nước Á , Phi , Mó La Tinh , làm cho hệ
thống thuộc đòa của các nước Đế Quốc tan rã từng mảng và dẫn tới sụp đổ hoàn toàn . Vậy quá trình phát
triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước đó như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu bài số 3 .
II / Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNGGHI BÀI
- Gv đưa bản đồ giới thiệu khái quát các nước Á ,
Phi , Mó La Tinh có trong bài .
1 ) Trong giai đoạn 1945 đến những năm 60

Gô La ; Mô Dăm Bích , Ghi Nê bít Xao ?.
- Chuyển ý 3
6 ) Cuộc đấu tranh của các nước ở Nam Châu
Phi chủ yếu nhằm mục đích gì ?
- Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi .
- Gv giải thích chế đọ A –pác –Thai .
7 ) Hãy xác đònh trên bản đồ châu phi các nước
Rô dê Ri a , Tây Nam Phi , cộng hoà Nam Phi ?
8 ) Thảo luận : Sự thắng lợi của người dân da đen
có ý nghóa lòch sử như thế nào đối với các nước
thuộc đòa và phụ thuộc ?
năm70 của thế kỷ XX.
-Diễn ra phong trào đấu tranh giành độc lập của
các nước Ghi Nê Bít Xao ( 9 /1974 ) . Mô Dăm
Bích ( 6 /1975 ) và ng –Gô la ( 11 /1975 )
- Kết quả : thuộc đòa của Bồ Đào Nha tan rã .
III/ Giai đoạn Từ Những năm 70 đến giữa
những năm 90 Của Thế kỷõ XX .
- Cuộc đấùu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
của nhân dân 3nước ở nam Châu Phi giành thắng
lợi .
+ Rô-dê Ri A ( 1980) ( nay là CH Dim Ba Bu ê)
+ Tây Nam Phi (1990) ( nay là CH Na Mi Bi A )
+ Ch Nam Phi (1993)
- Kết quả : Hệ thốngthuộc đòa của CNĐQ sụp đổ
hoàn toàn các nước chuyển sang nhiệm vụ mới
III / Sơ Kết Bài Học :
Cuộc đấu tranh giải phóng dân tôïc của các nước được chia làm 3 giai đoạn , đã đập tan được hệ thống
thuộc đòa của CNĐQ và hàng loạt các nước độc lập ra đời làm thay đổi bộ mặt các nước .
IV/ Câu hỏi và Bài tập :

Dân ; Tài Nguyên .
- Cho học sinh đọc Sgk toàn bộ phần 1
1 ) Hãy nêu những nết nổi bật về tình hình
chính trò của châu átừ sau năm 1945 ?
- Hs trả lời theo từng giai đoạn
2 )Vì sao suốt nữa sau thế kỷ XX tình hình
Châu Á luôn không ổn đònh ?
- Giáo viên dùng tư liệu để phân tích thêm về tình
hình Châu Á nhất là khu vực trung đông , tây nam
á .
3 ) Tình hình kinh tế của châu á sau chiến tranh
thế giới thứ 2 như thế nào ?
4 ) Vì sao nhiều người dự đoán rằng “ thế kỷ
XXI là thế kỷ của Châu Á ’’ ?
5) Em hãy cho biết n Độ có vò trí như thế nào
ởChâu Á ?Những thành tựu mà n Độ đạt được
sau khi giành được độc lập ?
I / Tình hình chung :
a) chính trò :
- Trước chiến tranh : chòu sự bóc lột của ĐQ
- Sau chiến tranh : phong trào giải phóng dân tộc
phát triễn mạnh
- Cuối những năm 50: các dân tộc đã giành được
độc lập
- Nữa sau TKXX : tình hình không ổn đònh
- Sau chiến tranh lạnh : nhiều cuộc xung đột biên
giới và lãnh thổ xảy ra .
b ) Kinh tế :
- Phát triễn nhanh ( Nhật ,Trung Quốc , XinGaPo)
- Dự đoán “ thế kỷ XXI là thế kỷ của Châu Áù ”

Hoa :
- Từ năm 1946 – 1949 nội chiến xảy ra .
- 1 – 10 – 1949 nước CH ND Trung Hoa ra đời
- Ý Nghóa : + Kết thúc ách nô dòch hơn 100 năm
của ĐQ và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến
+ Đưa đất nước bước vào kỷ nguyên độc lập , tự do
+ Hệ thống CNXH nối liền từ Á sang u .
2 ) Mười Năm Xây Dựng Chế Độ Mới :
- Từ 1949 – 1950 : khôi phục kinh tế thắng lợi .
- Từ 1953 – 1957 : hoàn thành kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất .
- Thành tựu : Sgk
3 ) Đất nước trong thời kỳ biến động 9 ( 1959 –
1978 )
- Có những biến động kéo dài tiêu biểu là phong
trào “ Ba ngọn cờ hồng ” và “Cuộc cách mạng văn
hoá ”
- Hậu quả :( SGK trang 18 )
4 ) Công cuộc cải cách mở cửa ( 1978 đến nay)
- Tháng 12 – 1978 TƯ ĐCS đưa ra đường lối đổi
mới Xd CNXH mang màu sắc Trung quốc đạt kết
quả cao .
- Thành tựu : ( SGK trang 19 )
III/ SƠ Kết Bài Học :
Như vâïy sau chiến tranh thế giới 2 có nhiều thay đổi sâu sắc ,hiện nay các nước đang ra sức xây dựng
đất nước , phát triễn kinh tế ,xã hội .Hai nước lớn TRung Quốc và ẤN Độ .
IV / Câu Hỏi Và bàitập :
1) Những thành tựu của công cuộc cải cách từ 1978 đến nay của Trung Quốc ?
2) Ý nghóa của thành tựu đó đối với TRung Quốc khi bước sang thế kỉ XXI ?


vực .
1 ) Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh như
thế nào ?
- Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi .
2 ) Kết quả của phong trào đấu tranh giành độc
lập của các nước ĐNÁ ra sao ?
- GV kẻ bảng phụ sẵn để học sinh nêu và điền
thời gian giành chính quyền , thời gian giành độc
lập của các nước lên bảng phụ .
- Cho hs chỉ bản đồ các nước ĐNÁ
3 ) Vì sao trong thời kỳ chiến tranh lạnh ĐNÁ
trở nên căng thẳng ?
- Gv nêu sự phân hoá trong đường lối đối ngoại :
4 ) Tổ chức A SE AN được thành lập trong hoàn
I / Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm
1945 :
a/ trước năm 1945 :
- Hầu hết các nước là thuộc đòa của phương tây
( trừ Thái Lan )
- 8 -1945 các dân tộc nổi dậy lật đổ ách thống trò
của thực dân giành chính quyền.( Sgk t 21)
b/ sau năm 1945 :
-Nhiều dân tộc tiến hành kháng chiến chống chiến
tranh xâm lược trở lại của ĐQ .
- Những năm 50 các nước lần lượt giành được độc
lập ( Sgk t 21)
c / Trong thời kỳ chiến tranh lạnh
-Tình hình căng thẳng ,phân hoá trong đường lối
đối ngoại.
II/ Sự ra đời của tổ chức A SE AN

cầu phát triễn kinh tế xã hội của đất nước.
-Cuộc chiến tranh xâm lược của Mó ở Đ D khó
tránh khỏi thất bại
- Ngày 8 -8 1967 tổ chứcA SE AN thành lập tại
Băng Cốc ( Thái Lan ) với 5 nước tham gia : In đô
Nê –Xi A , Ma Lay xi A , Phi Lip Pin ,Xin Ga Po
và Thái Lan .
* Mục Tiêu :
- Phát triễn kinh tế và văn hoá thông qua những nổ
lực hợp tác kinh tế chung giữa các nước thành
viên , trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn đònh khu
vực
* Nguyên tắc hoạt động :
- 2 -1976 các nước ASEAN ký hiệp ước thân thiện
, qui đònh nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các
nước thành viên ( SGK T 24 )
III/ Từ “ A SEAN 6 “ Phát Triễn Thành “ A Se
An 10”
- Năm 1984 Bru Nây gia nhập ( TVT6 )
- 7-1992 Việt Nam và Lào gia nhập hiệp ước Ba Li
- 7 -1995 Việt Nam gia nhập ( TVT7 )
- 9 -1999 Lào và Mi An Ma gia nhập
Như vậy 10 nước trong khu vực đã đứng trong tổ
chức thống nhất
- 1992 ASEAN QĐ biến ĐNÁ thành 1 khu vực
mậu dòch tự do ( A FTA).
- 1994 ASEAN thành lập diễn đàn khu vực ( A R
F). Một chương mới mở ra trong lòch sử các nước
ĐNÁ
III/ Sơ kết Bài Học : A SE AN ra đời đánh dấu mợt bước phát triễn cao hơn của các nước

diện tích .
1) Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
châu phi như thế nào ?
- Hs đọc SGk phần đầu
- Tóm tắt những nét chính trong phong trào đấu
tranh giành độc lập của các nước Châu Phi .
2 ) trong công cuộc xây dựng đất nước Châu Phi
đạt những thanh tựu gì ?
3 ) vì sao cuối thập niên 80 Châu phi lại gặp
nhiều khó khăn và không ở đònh ? những khó
khăn đó là gì ?
-Hs đọc phần 2 ( Các nước …. Tỉ U S D )
- Gv giải thích thêm về những khó khăn của Châu
Phi
4 ) Thảo Luận : Vì sao nói việc xoá bỏ nghèo
nàn , lạc hậu còn khó khăn và lâu dài hơn cuộc
chiến đấu vì độc lập , tự do ?
5 ) Nước Ch Nam Phi được thành lập trong hoàn
I / Tình hình chung :
-Sau chiến tranh phong trào chống chủ nghóa thực
dân đòi độc lập diễn ra sôi nổi
+ 18 -6 -1953 Nước Cộng Hoà AI Cập thành lập
+ 1954 – 1962 đấu tranh vũ trang ở AN Giê Ni
+ 1960 17 nước giành độc lập
- Hệ thống thuộc đòa dần tan rã , các nước Châu
Phi giành độc lập chủ quyền
-Công cuộc xây dựng đất nước , phát triễn kinh tế
thu nhiều thắng lợi , nhưng vẫn đói nghèo , lạc hậu
- Cuối những năm 80 tình hình càng khó khăn ,
không ổn đònh

-Suốt 3 thế kỷ người da trắng thi hành chính sách A
Pác Thai đối với người da đen và da màu .
b / Cuộc đấu tranh chống chủ nghóa A Pác Thai
- Dưới sự lãnh đạo của Đại Hội dân tộc phi (ANC)
được sự ủng hộ của LHQ, của cộng đồng quốc tế
nhân dân da đen đã bền bỉ đấu tranh chống lại chế
độ A Pác Thai thu được nhiều thắng lợi .
+ 1993 chế độï A Pác Thai bò xoá bỏ , Nen Xơn
Man đê La được trả tự do.
+ 4 -1994 tiến hành bầu cử đa chủng tộc
+ 5 -1994 Nen Xơn Man Dê la trở thành tổng
thống da đen đầu tiên.
+ 6 -1996 đưa ra chiến lược kinh tế vó mô .
c / Ý nghóa :
-Chế độ phân biệt chủng tộc đã bò xoá bỏ ngay tại
sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn 3 thế kỷ tồn
tại
-Chế độ “ A Pác Thai” về kinh tế cũng bò xoá bỏ .
Tạo điều kiện để CH Nam Phi phát triễn .
III/ Sơ Kết Bài Học :
Sau chiến tranh các nước châu phi đã giành được độc lập , tập trung phát triễn kinh tế , văn hoá nhưng
gặp nhiều khó khăn . Nhân dân châu phi vẫn bền bỉ trong cuộc đấu tranh chống đói nghèo . Trong đó Ch
Nam Phi đã chứng minh tinh thần bất khuất của mình trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng
tộc , tạo điều kiện để phát triễn đất nước .
IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Trình bày những nét chính về sự phát triễn kinh tế xã hội của các nước Châu Phi ?
2) lập bảng hệ thống những thắng lợi quan trọng trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
và phát triễn kinh tế của CH Nam Phi ?



- Học sinh nêu những biến động lớn .
3 ) Vì sao Mó La Tinh được gọi là lục đòa bùng
cháy ?
4) Cuộc đấu tranh của nhân dân Mó La Tinh
thu được kết quả gì ?
- Gv giới thiệu về Chi Lê và Ni Ca Ga Oa ,chỉ
trên bản đồ 2 nước đó đồng thời trình bày cuộc
cách mạng của hai nước .
5) Trong công cuộc xây dựng và phát triễn
kinh tế mó La Tinh đã giàng được những thắng
lợi gì?
6) Những năm 90 tình hình kinh tế của các
nước Mó La Tinh như thế nào ?
- Hs đọc đoạn chữ nhỏ Sgk
- Gv giới thiệu Cu Ba trên bản đồ Vò trí , S ,số dân
7 ) Tình hình Cu Ba sau chiếùn tranh thé giới
I/ Những nét chung :
a/ Về chính trò :
+ Tình hình:
-Sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhiều nước giành
độc lập nhưng trở thành “sân sau” của Mó
- Sau chiến tranh thế giới hai : có nhiều biến động
- 1959 cách mạng Cu Ba thắng lợi .
- Những năm 60 đến 80 trở thành “ lục đòa bùng
cháy ”
+ Kết quả : Chính quyền độc tài phản động ở
nhiều nước bò lật đổ , chính phủ dân tộc dân chủ
nhân dân được thành lập , tiến hành nhiều cải cách
tiến bộ ( Chi Lê ; Ni Ca Ga Oa )
b/ Công cuộc xây dựng và phát triễn đất nước :

Ba trong quá trình Xd CNXH vì bò Mó cấm vận
12 ) Hãy trình bày hiểu biết của em về mối
quan hệ đoàn kết giữa lãnh tụ Phi Đen , ND Cu
Ba với Đảng ,Chính Phủ và nhân dân ta ?
- 11 -1956 Phi Đen cùng 81 đồng chí về nước tiếp
tục chiến đấu
- 1 -1 – 1959 chế độ độc tài bò lật đổ ,cách mạnh
giành thắng lợi
b / Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước :
- Thu đươcï nhiều thắng lợi ( Sgk trang 32 )
- 4 -1961 đánh bại cuộc xâm lược của Mó tại bờ
biển Hi Rôn –Cu Ba tiến lên Chủ Nghóa Xã Hội.
C / Thành tựu xây dựmg CNXH :
- XD một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các
nghành hợp lý .
- Nền nông nghiệp đa dạng
- Giáo dục , y tế , văn hoá và thể thao phát triễn
mạnh mẽ

KIỂM TRA MỘT TIẾT – MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 ĐỀ 1
Họ và Tên :…………………………………………………………
Lớp :…………………
Điểm : Lời phê của cô giáo:………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………………......
18
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )
* Khoanh tròn đáp án đúng nhất .
Câu 1 : Năm 1961 ở Liên xô diễn ra sự kiện ?
 a- Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục đất nước ?
 b - Hoàn thành công cuộc xây dựng cơ sỏ vật chất kỷ thuật của CNXH.

8-8-1967 1992
2-1976 1994
1984 7 - 1995
7 - 1992 9 - 1997
9- 1999
Câu 2 : Nước Cộng hoà Nhân Dân Trung Hoa ra Đời có ý nghóa lòch sử như thế nào ?
19
Câu 3: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng Hoà Nam Phi giành được những thắng lợi
gì ?
BÀI LÀM
TUẦN 10 – TIẾT 10
Ngày Soạn :
Ngày Dạy :
CHƯƠNG III : MĨ , NHẬT BẢN , TÂY ÂU TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
20
BÀI 8 : NƯỚC MĨ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Về Kiến Thức :
- Giúp học sinh nắm được những nội dung sau : sau chiến tranh Mó vươn lên trở thàng nước tư bản giàu mạnh
nhất về kinh tế , KHKT , quân sự trong giới Tư Bản .
- Dựa vào đó giới cầm quyền Mó đã thi hành đường lối đối nội phản động ,đối ngoại bành chướng ,xâm lược
với mưu đồ làm bá chủ thống trò toàn thế giới nhưng gặp phải những thất bại nặng nề .
2/Về Tư Tưởng :
- Giúp học sinh nhận rõ thực chất các chính sách đối nội , đối ngoại của Mó . Quan hệ giữa Việt Nam và Mó
từ năm 1945 đến nay nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ,ta cũng kiên quyết
phản đối mưu đồ làm bá chủ và nô dòch dân tộc khác của Mó .
3 / Về Kỹ Năng :
- Rèn phương pháp tư duy , phân tích , khái quát các vấn đề
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ nước Mó , tư liệu cần thiết

thứ hai :
a/ Tình Hình :
- Những năm đầu sau chiến tranh là nước giàu
mạnh nhất thế giới ,chiếm ưu thế tuyệt đối trong
giới tư bản .( nguyên nhân phát triễn SGk T 33)
- Những thập niên sau này Mó không còn giữ ưu
thế tuyệt đối như trước nữa ( biểu hiện Sgk T 33)
b / Nguyên nhân kinh tế Mó suy giảm
(học SGK )
- Bò Nhật Bản và các nước Tây u cạnh tranh .
- Kinh tế thường bò suy thoái .
- Chi phí cho quân sự quá lớn .
- Sự chênh lệch về giàu nghèo trong các tầng lớp
xã hội cao.
21
sự.
5 ) Vì sao Mó lại là nơi khởi đầucủa cuộc cách
mạng KHKT lần hai diễn ra những năm 40 của
thế kỷ xx?
( đất nước hoà bình ,không có chiến tranh có điều
kiện về kinh tế thu hút được nhiều nhà khoa học..)
6 )Hãy nêu những thàng tựu chủ yếu về KHKT
của Mó ?
-Hs đọc SGK và trả lời
- Gv giới thiệu tranh 16 , cho học sinh học Sgk phần
những thành tựu không cần ghi vở
7 )Thảo Luận : hãy trình bày những nét nổi bật
về chính sách đối nội đối ngoại của Mó sau chiến
tranh thế giới thứ hai ?
- Hs thảo luận và trình bày kết quả

tranh xâm lược .
-Thi hành nhiều chính sách và biện pháp để xác
lập trật tự thế giới “ Đơn cực” do Mó chi phối và
khống chế .
III/ Sơ kết Bài Học :
- Sau chiến tranh Mó là một siêu cường về kinh tế . Mó đã thực hiện chính sách đối nội , đối ngoại
phản động , gây nhiều mâu thuẫn với nhiều nước trên thế nhưng gặp nhiều thất bại .
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập : vì sao sau chiến tranh Mó trở nên giàu mạnh nhất thế giới?
TUẦN 11 – TIẾT 11:
Ngày Soạn :
Ngày Dạy :
BÀI 9 : NHẬT BẢN
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
22
1/ Về Kiến Thức :
- Giúp học sinh nắm được từ một nước bại trận trong chiến tranh Nhật đã vươn lên trở thành siêu cường về
kinh tế đứng thứ hai thế giưới sau Mó .
- Hiện nay Nhật đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chính trò nhằm tương xứng với đòa vò kinh
tế của mình .
2 / Về Tư Tưởng :
- Giúp học sinh nhận thấy kinh tế Nhật phát triễn thần kỳ là do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân
chính là ý chí vươn lên , lao động quên mình của người Nhật .
- Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật ( từ 1993 ) ngày càng mở rộng và phát triễn , trên cơ sở của phương châm
“hợp tác lâu dài , đối tác tin cậy ” giữa hai nước .
3 / Về Kỹ Năng :
-Giúp học sinh rèn luyên phương pháp tư duy ,phân tích, so sánh ,liên hệ .
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ Nhật Bản SGk ,tranh ảnh về Nhật Bản
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :

a/ Tình hình : ( học SKH T 36 )
- Khó khăn bao trùm đất nước
+ Nạn thất nghiệp
+ Thiếu lương thực ,thực phẩm ,hàng hoá
+ Nạn lạm phát tăng
+ Bò quân đội nước ngoài chiếm đóng .
b /Những cải cách dân chủ :
* Nội dung cải cách : ( học SGK)
- Ban hành hiến pháp mới 1946 .
- Cải cách ruộng đất , giải thể các công ty độc
quyền lớn .
- Xoá bỏ chế độ quân phiệt , thanh lọc phần tử phát
xít
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
* Ý Nghóa của cải cách :
- Mang lại luồng không khí mới đối với các tầng
lớp nhân dân , là một nhân tố quan trọng giúp Nhật
Bản phát triễn mạnh mẽ sau này .
II /Nhật Bản khôi phục và phát triễn kinh tế
sau chiến tranh .
-Những năm 50 kinh tế được phục hồi và bắt đầu
23
7 ) Em hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu về
sự phát triễn thần kỳ của Nhật ?
- Hs đọc đoạn chữ nhỏ
- Gv dùng bảng phụ ghi các số liệu về sự phát triễn
thần kỳ của Nhật cho học sinh dễ nắm .
- Gv giới thiệu tranh 18 , 19 , 20 SGK T 38
8 ) Vì sao kinh tế Nhật lại phát triễn mạnh đến
như vậy ?

III/ Chính sách đối nội – đối ngoại của Nhật sau
chiến tranh :
a/ Đối Nội :
- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân
chủ .
- Thi hành nhiều chính sách tiến bộ .
b / Đối Ngoại :
- Lệ thuộc Mó về chính trò - an ninh
- Thi hành chính sách mềm mỏng về chính trò , tập
trung phát triễn quan hệ kinh tế đối ngoại .
- Những năm 90 nổ lực vươn lên trở thành một
cường quốc về chính trò .
III/ Sơ Kết Bài Học : Gv tóm tắt lại những ý quan trọng của bài .
IV ? Câu Hỏi Và Bài Tập :
1) Nêu ý nghóa những cải cách dân chủ của Nhật Bản ?
2) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triễn thần kỳ của Nhật ?
3 ) Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật bản sau năm 1945 ?
TUẦN 12 – TIÊT12
Ngày Soạn :
Ngày Dạy :
BÀI 10 : CÁC NƯỚC TÂY ÂU
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Về Kiến Thức :
24
- Giúp học sinh nắm khái quát tình hình chung với những nét nổi bật của các nước Tây âu sau chiến tranh .
- Xu thế liên kết của khu vực này ngày càng trở nên phổ biến , Tây âu là khu vực đi đầu trong xu thế liên kết
khu vực .
2 / Về Tư Tưởng :
- Học sinh nhận được những mối liên hệ ,những nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực , mối liên hệ giữa
các nước Tây u và Mó sau chiến tranh .

lại có xu hướng liên kết ? các tổ chức liên
kết đầu tiên là gì? (Sgk )
7) Em hãy nêu quá trình hình thành khối liên
minh châu âu EU ?
- Hs đọc SGK từ (Tháng 7 - 67 cho đến hết )
- Nêu những sự kiện dẫn đến việc ra đời của EU
I / Tình hình chung
* Kinh Tế :
-Bò tàn phá trong chiến tranh .
-1948 nhận viện trợ của Mó để phục hồi kinh tế
- Kết quả : kinh tế phục hồi nhưng phụ thuộc Mó .
* chính trò :
-Đối Nội : giai cấp tư sản cầm quyền thu hẹp quyền
tự do dân chủ ,xoá bỏ cải cách tiến bộ , ngăn cản
phong trào công nhân và dân chủ
- Đối Ngoại: gây chiến tranh xâm lược , tham gia
khối quân sự Na To ( Mó thành lập 4 – 1949 )
* Nước Đức :
- Bò phân chia thành 4 khu vực chiếm đóng
- 9 -1949 CH liên bang đức thành lập
- 10 -1949 Ch dân chủ đức thành lập
- 3 -10 -1990 hợp nhất thành Ch liên bang Đức .
II/ Sự liên kết khu vực :
a / Quá trình liên kết :
-4 / 1951 : “ cộng đồng than , thép Châu Âu ” ra
đời gồm 6 nước Pháp , Đức , Ita Li A , Bỉ , Gà Lan
và Lúc Xăm bua.
-3 /1957 : 6 nước thành lập “ Cộng động năng
lượng nguyên tử châu âu ” rồi “ Cộng đồng kinh tế
Châu Âu” ( E EC )


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status