BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ẤU TRÙNG
ỐC ĐĨA (Nerita balteata Reeve, 1855)
TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Người thực hiện: ThS. Vũ Trọng Đại
Chủ nhiệm đề tài
Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài
Ngô Anh Tuấn
Quảng Ninh, tháng 12 năm 2013
MỤC LỤC
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1
1.1.1
Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 4
Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của ốc đĩa ...................................... 13
2.2.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi .......................... 13
2.2.1.2 Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi ...................... 13
2.2.2
Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng veliger của ốc đĩa .................... 13
2.2.2.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger . 13
2.2.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger . 14
2.2.2.3 Ảnh hưởng mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 14
2.2.3
2.2.3.1
Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ... 15
2.2.3.2
Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ... 15
2.2.3.3
Ảnh hưởng mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat . 16
2.2.4
3
Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng spat của ốc đĩa......................... 15
3.2.2
Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger ..... 29
3.2.3
Ảnh hưởng của mật độ đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger ...... 32
3.3
4
Quá trình phát triển ấu trùng bò lê – spat của ốc đĩa ...................................... 35
3.3.1
Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ......... 35
3.3.2
Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat.......... 38
3.3.3
Ảnh hưởng của mật độ đến quá trình phát triển của ấu trùng spat .......... 40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 43
4.1
a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa ...................................... 22
Hình 3: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn ................................................................. 23
Hình 4: Ấu trùng ốc đĩa bị dị hình ở
a đoạn veliger................................................. 25
Hình 5: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau...... 25
Hình 6: Thí nghiệm ảnh hưởng của .............................................................................. 25
Hình 7: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các mật độ khác nhau...... 26
Hình 8: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng veliger ........... 27
H nh 9: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ....... 28
Hình 10: Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ................... 29
Hình 11: Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng veliger ốc đĩa ......................... 30
H nh 12: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ........................................ 31
Hình 13: Tỷ lệ sống của ấu trùng ốc đĩa
a đoạn veliger ........................................... 32
2
Hình 14: Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến ấu trùng veliger ốc đĩa .................... 33
H nh 15: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ...... 34
Hình 16: Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ....................... 35
Hình 17: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng spat ............. 35
H nh 18: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau...... 37
Hình 19: Tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ....................... 37
Hình 20: Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng spat ốc đĩa .............................. 38
H nh 21: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng spat ốc đĩa ............................................. 39
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1
Theo Thái Trần Bá (2001), n ành động vật thân mềm có số lượng loài rất lớn
(khoảng 130.000 loài) và có khu vực phân bố rộn tron các
ô trường sống khác
nha nên có tính đa dạng rất cao. Tron đó, ớp động vật ch n bụn
lớp có thành phần oà phon ph nhất, ch ế
vật th n
ề
h ện na . Độn
n hàn đớ đến
hậ
hoản 70
a tropoda à
ố oà tron n ành động
ật ch n bụn có ph n bố địa
trên toàn thế
hật Bản và Việt Nam. Ốc hươn B. areolata sống trong
n nước sâu t 5 – 20 m, nền đá
thân mềm. Ra h nathan à
a
à cát hoặc cát bùn pha lẫn vỏ động vật
ann (1995), đã n h ên cứu về đặc đ ểm sinh sản
của loài ốc hươn Babylonia spirata ở trong phòng thí nghiệm tại Ấn Độ. Kết quả
nghiên cứ đã
ô tả được hoạt độn đẻ trứng, hình thái cấu tạo và quá trình phát triển
phôi, ấu trùng của đố tượng này. Theo đó,
c
ỗi con ốc cái có chiều cao trung bình 5 - 6
đẻ được 24 – 35 bọc trứng, mỗi bọc chứa khoảng 900 trứng. Nghiên cứu của
Shann
araj à
ann (1997) đã ác định được mùa vụ sinh sản của loài ốc
đẻ (Tanate và Jararat, 1996).
Những nghiên cứ đầu tiên về kích thích sinh sản bào n ư nh n tạo đã được thực
hiện bởi
ra a a ào nă
1935 tại Nhật Bản. Bào n ư Haliotis dicus hannai được
kích thích sinh sản bằn phươn pháp n n nh ệt à pH nước. Ino (1952) đã ản xuất
giống nhân tạo thành côn ha oà bào n ư H. discus và H. sieboldii, ươn ấu trùng
được 2 thán đạt kích cỡ 2
. Theo U
àK
ch (1984), tron đ ều kiện nuôi nhốt
bào n ư bố mẹ có thể sinh sản nếu nhận được kích thích phù hợp. Một số phươn
pháp ích thích bào n ư nh ản bào n ư có h ệu quả đã được áp dụn như: ích thích
nhiệt khô, nhiệt ướt, kích thích bằng tia cực tím, dung dịch ô
chiếu sáng nhân tạo n à
à à tha đổi chu kỳ
à đê .
Cho đến na đã có nh ều công trình nghiên cứu về đố tượng ốc nhảy Strombus
canarium. Các loài trong giống Strombus đều thụ tinh trong, cá thể đực có cơ q an
giao cấu gọ à pen ha
à Da
(2004) đã n h ên cứu về khả năn
nh ản của 4 loài ốc trong
giống Strombus tron đ ều kiện nhân tạo với các tỷ lệ đực : cá
hác nha như a : S.
gigas (1 cá : 3 đực), S. costatus (3 cá : 2 đực), S. raninus (5 cá : 2 đực); S. alatus (4
cá : 2 đực), sau 40 ngày theo dõi, số ượng bọc trứng của mỗ oà th được lần ượt là
4, 23, 34, 58 bọc.
S a
(2005) đã ử dụn phươn pháp ốc nh ệt để kích thích sinh sản ở ốc
nhả S. canarium. Ốc nhảy S. canarium thích đẻ trứng trên những búi cỏ biển hơn,
bọc trứng có dạng dải dây à thường cuộn lạ thành b
như c ộn chỉ rối, cứ 15 cm dải
dây trứng chứa khoảng 450-500 trứng và một cá thể cái có thể đẻ được 10-20 búi nhỏ
tươn đươn
ới 5000-7000 trứng trong một lần đẻ. Sau 61,5 giờ ấp ấu trùng sẽ chui
ra khỏi bọc trứn
à bơ ội tự do tron nước với tỷ lệ nở t 90-95 . Đường kính của
er nh trưởng và phát triển tốt nhất khi sử dụng thức ăn có ự phối hợp của 4 loại
tảo: Cheatocerous sp., Tetrasalmis sp., Nannochloropsis sp. và Isocrysis galbana.
1.1.2
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
H ện na , V ệt a
có hoản 70.000 oà th ộc ớp ch n bụn đan h ện hữ .
Tron đó có hoản 45.000 oà
ốn dướ nước ở cả 3 loại thủ
6
ực nước
ặn, ợ,
n ọt.
hề n ô động vật thân mềm ở nước ta đan phát tr ển mạnh à đón
óp đán
kể vào kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, đ ển hình là ốc hươn , t hà , bào n ư, tra
ngọc... Tuy nhiên, các nghiên cứu về sinh học sinh sản, sản xuất giống nhân tạo các
đố tượng thuộc lớp chân bụng để cung cấp nguồn giống ổn định và có chất ượng cao
tạo mỗi ốc cá đẻ khoảng 18 – 75 bọc trứng/lần đẻ (trung bình 38 bọc) và mỗi bọc
chứa khoảng 168 – 1849 trứng (trung bình khoảng 743 trứng). Độ mặn 30‰ thích hợp
nhất cho
nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc hươn
a đoạn veliger và spat;
Tuy nhiên, ở n ưỡn độ mặn 35‰ ấu trùng ốc hươn đạt tỷ lệ sống là cao nhất (73%
à 57
tươn ứng vớ
a đoạn veliger và spat). Quy trình công nghệ sản xuất giống
nhân tạo ốc hươn cũn được nghiên cứu và chuyển giao cho n ười dân ở nhiề địa
phươn . Tha
phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn giống tự nh ên như trước đ , th
hiện nay n ười dân đã chủ độn được nguồn giống bằng việc cho đẻ nhân tạo hàng
loạt. T đó h nh thành nên nghề n ô thươn phẩm và sản xuất giống nhân tạo ốc
hươn ở các tỉnh miền Trung, đ
giảm nghèo mà còn giúp nhiều hộ
không những là một nghề
p n ườ d n óa đó
a đ nh ươn ên nhờ vào nguồn thu nhập cao t
là 18.472 trứng/con/1 lần đẻ. Tron
a đoạn ấp nở trứn đến ươn n ô ấu trùng và
con giốn , độ mặn t 25‰ đến 35‰ à thích hợp nhất. Kết quả nghiên cứu về ảnh
hưởng của thức ăn đến nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc cho thấy, ở
a đoạn
ấu trùng veliger, thức ăn tốt nhất là sử dụng kết hợp 50% tảo tươ đơn bào và 50%
thức ăn tổng hợp. Tron
h đó, ở
a đoạn ấ tr n bò ê đến con giống, thức ăn tốt
nhất là tảo đá nhưn cần thiết phải bổ sung thêm thức ăn tổng hợp. Mật độ ươn ,
nuôi ốc nhảy phù hợp cho t ng
a đoạn phát triển như a : ấu trùng Veliger : 100 -
200 con/lít, ấu trùng bò lê đến con giống: 1.000 con/m2.
Kết quả nghiên cứu của Dươn Văn H ệp (2010) cho thấy: sau 3 – 5 ngày nuôi vỗ
trong bể
ăn à ích thích nh ản bằn phươn pháp ốc nhiệt, ốc nhảy S.
canarium sẽ sinh sản với tỷ lệ cao. Sức sinh sản thực tế của ốc dao động t 892-4.390,
trung bình là 3.107 trứng/cá thể. Số ượng trứng/ốc cái trong một lần đẻ dao động t
8.921 tới 16.011 trứng/búi, trung bình là 13.584 trứng/búi. Ốc bố mẹ được nuôi vỗ
trong bể
ăn à có thể sử d n phươn pháp ốc nhiệt để kích thích ốc nhảy sinh
trình nghiên cứu về ác định hệ thống phân loại và một số đặc đ ểm sinh học của loài
này, những nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo à n ô thươn phẩ
đố tượng
này còn rất hạn chế.
Về đặc đ ểm phân bố, ốc đĩa được tìm thấy chủ yếu ở các nước vùng cận nhiệt
đớ như: Tr n Q ốc, Australia, Hồng Kông, Malaixia, Mauritania, Ôman, Singapore,
Mỹ. Theo Frey và Vermeij (2008), giống Nerita bao gồm khoảng 70 loài ốc có phân
bố chủ yếu tại vùng triều dọc theo các bờ biển vùng nhiệt đớ .
ă
2007, H rtado à
cộng sự đã n h ên cứu về quy luật phân bố của hai loài N. scabricosta và N.
funiculata thuộc giống Nerita. Kết quả cho thấ đ
chính tạ các bã đá
à ha oà ốc có vùng phân bố
n tr ều ở vùng nhiệt đớ phía đôn Thá B nh Dươn , tron đó
loài N. scabricosta xuất hiện tới vùng phía nam của Ecuado còn loài N. funiculata có
phân bố mở rộng tới Pêru. Ở phía Bắc, hai loài này phân bố t vịnh California tới phía
ngoài của bán đảo Baja thuộc Thá B nh Dươn .
Theo Tan và Clements (2008) tại Singapore có 19 loài ốc thuộc họ ốc đĩa
Neritidae, tron đó có 11 oà ph n bố đặc trưn trên các oại cây tại vùng r ng ngập
mặn à các bã đá, bờ ênh
à ch a thành 2 nhó
có ích thước riêng biệt. Đối với nhóm
có ích thước đường kính nhỏ (10 - 20μ ) các t nh thể có dạng hình cầu lõm, bề mặt
mịn. Còn đối với nhóm có ích thước lớn (30 - 70μ ) các t nh thể có dạng hình cầu
dẹt, sáu cạnh và rắn.
Trong mỗi bọc trứng của ốc đĩa trung bình có 154 phôi, chiếm số ượng lớn nhất
trong số các loài ốc thuộc giống Nerita phân bố tại Singapore. Tuy nhiên, số ượng
phôi trong mỗi bọc trứng khác nhau tùy theo loài. Các phôi này bám vào các khoang
màng mỏng bên trong của bọc trứng và dễ dàng rời ra khi nó chuẩn bị thoát ra khỏi
bọc trứn dướ tác động của áp suất bên trong bọc trứng. Áp suất này gây ra do sự làm
phồng hai lớp màng mỏng trong suốt ở mặt trong của vỏ và khung bọc trứng.
Ốc đĩa nở ra t bọc trứn đều biến thái thành ấu trùng veliger và trả q a
a đoạn
sống trôi nổi trong khoảng thời gian t vài tuần đến một tháng (Frey và Vermeij,
2008). Theo Fred (1993), ốc đĩa N. balteata cũn
Neritidae đều là nhữn
đá đá, c
ốn như các oà ốc khác trong họ
oà ăn thức ăn chủ yếu là thực vật, chúng bắt mồi trên các nền
r ng ngập mặn, bùn hoặc cát. Thức ăn chính à các oà tảo trong vùng
triề nơ ch n ph n bố.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu c
nhóm tác giả cho thấy, ốc đĩa à oà ph n tính đực cái riêng biệt và có thể phân biệt
giới tính của ốc dựa vào màu sắc của cơ q an nh dục: ốc đực: cơ q an sinh dục có
màu vàng nâu; ốc cái: cơ q an sinh dục có màu trắng sữa. Sức sinh sản tuyệt đối (Fa)
của ốc đĩa dao động trong khoảng 32.478 ÷ 197.674 trứng/cá thể. Đạt trung bình
95.221 trứng/cá thể. Sức sinh sản tươn đối (Frg) dao động trong khoảng 5.612 ÷
22.482 trứng/g cá thể. Đạt trung bình 11.069 trứng/g cá thể.
Mùa vụ sinh sản của ốc đĩa t thán 6 đến hết thán 10, tron đó
ùa vụ sinh sản
chính t thán 8 đến tháng 10. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu của ốc đĩa đực
nhỏ hơn ốc đĩa cá . Ốc đĩa đực thành thục sinh dục lần đầu ở nhó
22 mm, ốc đĩa cá ở nhó
có ích thước t 23 – 27 mm.
11
ích thước t 18 –
2
CHƯƠNG 2: HƯƠNG HÁ NGH ÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và nội dung nghiên cứu
Đố tượn n h ên cứ :
+ Tên hoa học: Nerita balteata Reeve, 1855
+ Tên t ến V ệt: Ốc đĩa, ốc đẻ đen.
20‰
5 bọc/L
20‰
Tảo nổi (TN)
300 con/L
20‰
Tảo bám (TB)
1con/cm2
25‰
7 bọc/L
25‰
TĂTH
500 con/L
25‰
TĂTH
2.2
hương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của c
a
2.2.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi của ốc đĩa được
bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰. Sử dụng các bô-can 10 lít để ấp
trứng và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước biển đã ọc sạch vào các bô-can và sục
khí nhẹ 24/24 giờ. Thả giá thể có chứa bọc trứng của ốc vào ấp trong các bô-can với
mật độ 5 bọc trứng/lít. Định kỳ tha nước 50%/ngày/lần và theo dõi nhiệt độ nước
trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 24 giờ, lấy mẫu quan sát sự phát triển phôi trên kính hiển vi quang học.
Xác định tỷ lệ nở (%), tỷ lệ dị hình (%) và thời gian chuyển
a đoạn của phôi (phút).
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số bọc trứng nở
thành ấu trùng veliger.
2.2.1.2 Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi của ốc đĩa
được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 5 bọc trứng/lít, 7 bọc trứng/lít và 9 bọc
trứng/lít. Sử dụng các bô-can 10 ít để ấp trứng và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước
biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm độ mặn) vào các
bô-can và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Thả giá thể có chứa bọc trứng của ốc vào ấp trong
si phôn đá 2 n à / ần. Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của
ấu trùng như hả năn
ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng của ấu trùng.
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển
an
a đoạn spat.
2.2.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
ốc đĩa được bố trí với 3 loại thức ăn hác nhau:
- Tảo tươ : 50
N. oculata + 50% I. galbana, mật độ 5.000-10.000 tb/ml.
- Thức ăn tổng hợp: 50% AP0 + 50% Frippark, liề
- Kết hợp giữa tảo tươ
ượng: 0,5-1g/m3/ngày.
à thức ăn tổng hợp: (25% N. oculata + 25% I. galbana
+ 25% Apo + 25% Frippark).
Sử dụng các xô nhựa 10 lít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước
biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm độ mặn) vào các xô
nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa với
e
er ăn 2 ần/ngày vào buổi sáng và chiều mát,
phôn đá 2 n à / ần. Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước
và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn
ận động, bắt mồi trong suốt quá
trình thí nghiệm.
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an
a đoạn spat.
2.2.3 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng spat của c
a
2.2.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ốc
đĩa được bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰. Sử dụng các thùng xốp
có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệ
à được đánh ố để theo dõi. Cấp nước
biển đã ọc sạch vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng spat
trùng/ngày.
- Kết hợp giữa tảo tươ
à thức ăn tổng hợp (25% Navicula sp. + 25% Nitzschia
sp. +25% AP0 + 25% Frippark).
Sử dụng các thùng xốp có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệm và được
đánh ố để theo dõi. Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của
thí nghiệ
độ mặn) vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng
spat vào trong các thùng xốp với mật độ ban đầu 1 con/cm2. Hàng ngày, cho ấu trùng
ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều mát đối với thức ăn tổng hợp à cho ăn theo nh
cầ đối với tảo bám. Tiến hành tha nước 50%/ngày/lần,
phôn đá 2 n à / ần kết
hợp theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn
ận
động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an
a đoạn ốc con.
2.2.3.3 Ảnh hưởng mật độ ương đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
h
2.2.4
ng pháp
l s liệu
Các số liệ được thu thập, tính toán và tr nh bà dướ dạn
á trị tr n b nh
độ ệch ch ẩn (MEAN±SD) trên phần mềm Microsoft Office Excel, 2007 và SPSS
17,0. Sử dụn phép ph n tích phươn
a
ột yếu tố (one-wa
OV ) để kiể
sự khác nhau của các giá trị trung bình giữa nghiệm thức. Đánh
các giá trị tr n b nh a ph n tích phươn
kiể
định
á sự sai khác của
ần thứ
ẫ
Tổng số ấu trùng veliger
- Tỉ lệ nở (%) =
x 100
Tổng số ấu trùng Trochophore
Tổng số ấu trùng dị hình
- Tỉ lệ dị hình (%) =
x 100
Tổng số ấu trùng veliger
- Tỉ lệ sống (%):
Tổng số ấu trùng spat
+
a đoạn ấu trùng phù du =
x 100
Tổng số ấu trùng veliger
Tổng số ốc giống cấp I
+
a đoạn ấu trùng Spat =
ị trí có bề
ớ đẻ
á thể à tron
ặt trên có
bên tron
ồ
à , đặc b ệt ốc có
thước tố đa ở
tr n d ch
à trắn , dạn h nh cầ
ồ,
dính trên
hướn ưa đẻ
á thể. Bọc trứn
ặt dướ phẳn bá
cho thấ , ỏ bọc trứn
ên à đạt ích
a đoạn ấ tr n q a trotrophora (ấ tr n đ ể
ển q a tròn tron bọc trứn
ớ ự
ắt),
à ch ẩn bị thoát ra n oà
c nà ấ
ô trườn .
a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa được ác đ nh như a :
a đoạn phát triển phô : à
trứn được thụ tinh và trả q a các
a đoạn trứng phát triển trong bọc trứng, t khi
a đoạn phân chia tế bào đến
a đoạn ấu trùng
quay Trochophore chuẩn bị thoát ra khỏi bọc trứng.
nổ tron
-
ích thước tr n b nh 235,7 12,1µ . Sa
thành ấ tr n q a trochophora ớ
òn 8 đến 10
hố hơ dà , phía trên đỉnh có
ị
n độn nhẹ tron bọc trứn
hoản 25 đến 40 n à , phôi phát tr ển
ích thước tr n b nh 275 10,5µ . Ấ tr n
19
trochophora có dạn h nh cầ , có ỏ
Càn
ề a
định hướn . Sa
ện
ắt
ỏ tròn, đĩa t ê
như ốc nhả
à b ến thá n a
an t 70 đến 90 n à . Ở
an
a đoạn ấ tr n
a đoạn ấ tr n đá – spat a
e
er 6
hoản
a đoạn pat, ấ tr n tha đổ phươn thức ận
độn . Ch n à nắp ỏ h nh thành, t ê
hoàn th ện. Tron
ể
ỏn
ích thước tr n
er phát tr ển đến
à ha đ ể
ỏ h nh thành càn rõ hơn,
như cánh bướ , ấ tr n hoạt độn
trứn
ỏn
ao t ê b ến dần, ỏ phát tr ển tươn đố
a đoạn nà , ấ tr n bá
trên
á thể, ử dụn thức ăn à các oà
tảo bá , ích thước tr n b nh đạt 850±15,9µm.
Bảng 1: Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa
STT
Thời gian (ngày)
Giai đoạn phát triển
Kích thước trung bình (µm)
1
0
10 – 15
Phôi tang
7
18 – 25
Phôi vị
235,7±12,1
8
25 – 40
Ấu trùng trochophora
275±10,5
9
40 – 55
Ấu trùng veliger 2 thùy
354,5±15,3
10
D: Phân cắt 8 tế bào
E: Phân cắt nhiều tế bào
F: Phôi nang
21
H: Ấu trùng veliger 2 thùy
G: Phôi vị
.
I: Ấu trùng veliger 4 thùy
K: Ấu trùng spat
L: Ốc con
Hình 2: Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa
22
hư ậy, mặc d đều có chung hình thức sinh sản là thụ tinh trong, quá trình
phát triển phôi diễn ra trong bọc trứn nhưn thời gian chuyển
phát triển phôi ốc đĩa chậ
a đoạn của quá trình
a đoạn ấ tr n
à 441 4,8µ
pat (
ở
a đoạn e
ễn Thị X n Th
à cộn
h đó, ích
er 2 th
à
ự, 2000).
3.1.2 Ảnh h ởng của ộ mặn ến quá trình phát triển phôi
Do ốc đĩa thườn đẻ trứn
nghiệ
ào ban đê , nên
ệc thu bọc trứn để bố trí thí
Dao động
Trung bình
20
74,0 – 79,0
76,9 ± 1,2a
4,5 – 6,5
5,6 ± 0,82a
25
77,0 – 83,5
80,6 ± 2,3a
3,0 – 4,5
3,6 ± 0,25b
30
78,0 – 80,5
79,1 ± 0,54a
không có sự a
hác có
0,35 ) nhưn
n hĩa thống kê so với nghiệm thức 20‰ (5,6 ± 0,82%)
(p>0,05) (Hình 5). Theo Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự (2000), tỷ lệ dinh hình của
ốc hươn cũn
ên q an
ật thiết đến độ mặn. Ở độ mặn 30‰, tỷ lệ ấu trùng veliger
b nh thường là cao nhất (80%), trong khi ở độ mặn 20‰ thì trứng không phân cắt
được và ở độ mặn 25‰ thì trứng chỉ phát triển được đến
24
a đoạn phôi vị.