tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của ốc đĩa (nerita balteata reeve, 1855) tại quảng ninh - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
HUỲNH THỊ KIỀU MY

TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
SINH SẢN CỦA ỐC ĐĨA (Nerita balteata Reeve, 1855)
TẠI QUẢNG NINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Nha Trang, tháng 06 năm 2012
hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quí thầy cô Trƣờng Đại Học Nha Trang.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Trƣờng Đại Học Nha
Trang, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập
tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Anh Tuấn, thầy Vũ Trọng Đại và
cô Phạm Thị Hạnh, là những thầy cô đã trực tiếp hƣớng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp
tôi hoàn thành đề tài này.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản, Trƣờng Đại
Học Nha Trang, phòng thực tập – Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản, trung tâm giống và
dịch bệnh của thầy Nguyễn Hữu Dũng đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất
và trang thiết bị cần thiết cho quá trình thực hiện đề tài vì vậy đã giúp tôi hoàn
thành đề tài này theo đúng thời gian quy định. Đồng thời, tôi xin đƣợc gửi lời cảm
ơn tới thƣ viện Trƣờng Đại Học Nha Trang – nơi đã tạo điều kiện trong việc tìm
kiếm thông tin tƣ liệu, những tài liệu quý báu để làm nền tảng cho đề tài này.
Qua đây tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình của tôi đã
tạo kiện về tài chính cũng nhƣ tinh thần trong suốt quá trình thực tập, cùng các bạn
gần xa, tập thể lớp 50NT-2 đã luôn động viên giúp đỡ tôi.
Đây là đối tƣợng mới đƣợc bắt đầu nghiên cứu ở nƣớc ta, tài liệu tham khảo
chủ yếu là dịch từ các tài liệu nƣớc ngoài, thời gian thực hiện đề tài ngắn và kiến
thức bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
đƣợc những nhận xét, đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để bài luận văn
đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Kiều My
ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i

2.3.2. Phƣơng pháp phân tích. 15
2.3.2.1. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu hình thái bên ngoài. 15
2.3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của ốc
đĩa. 16
2.4. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu. 19
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 19
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp. 19
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu. 20
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1. Giới tính và tỷ lệ đực cái 21
3.1.1. Giới tính. 21
3.1.2. Tỷ lệ đực cái. 22
3.2. Mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu kích thƣớc và khối lƣợng ốc đĩa. 26
3.2.1. Các chỉ tiêu về kích thƣớc của ốc đĩa. 26
3.2.2. Các chỉ tiêu khối lƣợng của ốc đĩa. 28
3.2.3. Các mối tƣơng quan giữa kích thƣớc và khối lƣợng của ốc đĩa. 29
3.3. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục. 31
3.4. Hệ số thành thục sinh dục. 34
3.4.1. Hệ số thành thục sinh dục của ốc đĩa đực. 34
3.4.2. Hệ số thành thục sinh dục của ốc đĩa cái. 35
3.5. Sức sinh sản. 39
3.6. Mùa vụ sinh sản. 39
3.7. Kích thƣớc thành thục sinh dục lần đầu. 43
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 46
KẾT LUẬN. 46
ĐỀ XUẤT Ý KIẾN. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Tài liệu tham khảo tiếng Việt. 49
iv


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Hình dạng, cấu tạo ngoài của ốc đĩa Nerita balteata Reeve, 1855. 8
Hình 1.2: Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Ninh. 12
Hình 2.1: Ốc đĩa Nerita balteata Reeve, 1855 13
Hình 2.2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu. 14
Hình 3.1: Tuyến sinh dục của ốc đĩa đực và cái. 21
Hình 3.2: Tỷ lệ đực : cái của ốc đĩa theo thời gian nghiên cứu. 23
Hình 3.3: Tỷ lệ đực : cái theo phân nhóm kích thƣớc. 25
Hình 3.4: Mối tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng thân của ốc đĩa. 30
Hình 3.5: Mối tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng thân mềm của ốc đĩa. 31
Hình 3.6: Tuyến sinh dục ốc đĩa giai đoạn I 32
Hình 3.7: Tuyến sinh dục ốc đĩa giai đoạn II 32
Hình 3.8: Tuyến sinh dục ốc đĩa giai đoạn III 33
Hình 3.9: Tuyến sinh dục ốc đĩa giai đoạn IV 33
Hình 3.10: Tuyến sinh dục ốc đĩa giai đoạnV 34
Hình 3.11: Hệ số thành thục sinh dục của ốc đĩa đực và ốc đĩa cái qua các giai đoạn
phát triển tuyến sinh dục. 37
Hình 3.12: Trứng ốc đĩa soi tƣơi có các giai đoạn khác nhau trên một cơ thể. 39
Hình 3.13: Tỷ lệ các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục ốc đĩa 41
Hình 3.14: Kích thƣớc L (mm) thành thục lần đầu của ốc đĩa. 44 vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT: Số thứ tự.
W: Khối lƣợng toàn thân.
W
tm
: Khối lƣợng thân mềm.
W
tsd
: Khối lƣợng tuyến sinh dục.
F
a
: Sức sinh sản tuyệt đối.
F
rg
: Sức sinh sản tƣơng đối.
: Khối lƣợng toàn thân trung bình.
: Khối lƣợng thân mềm trung bình.
L: Chiều dài.
R: Chiều rộng.
H: Chiều cao
mm: milimet
g: gam.
ĐLC: Độ lệch chuẩn.
TB: giá trị trung bình.
1

MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của những ngành kinh tế
khác, kinh tế thủy sản đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nƣớc ta, góp
phần tích cực trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực, tạo công ăn việc làm và xóa


Đến nay, trong nƣớc vẫn chƣa có công trình nào nghiên cứu về đối tƣợng này. Ở
nƣớc ta, ốc đĩa phân bố chủ yếu ở các vùng rừng cây ngập mặn tại Quảng Ninh và
một số tỉnh phía Nam. Loài ốc này có giá trị kinh tế rất cao, ở Quảng Ninh giá bán
tại các nhà hàng hiện nay khoảng 400 - 500 ngàn đồng/kg. Nhu cầu tiêu thụ nội địa
loài ốc này trong những năm gần đây rất lớn. Chính vì vậy, ngƣ dân đã chạy theo
lợi nhuận hiện tại khai thác ốc đĩa quá mức dẫn đến nguồn lợi tự nhiên đang đứng
trƣớc nguy cơ bị suy giảm một cách nghiêm trọng, hiện nay ốc đĩa chỉ có ở những
hòn đảo xa bờ thuộc Vân Đồn, Cẩm Phả, Cô Tô hay các bãi rừng ngập mặn nhƣ
Đồng Rui, Tiên Yên, bãi Sú Hà Phong, Hạ Long…Trƣớc tình hình này, một số ngƣ
dân đã tiến hành thả nuôi ốc đĩa thƣơng phẩm xung quanh các hòn đảo xa bờ nhƣng
còn mang nặng tính tự phát và không ổn định bởi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn
giống tự nhiên.
Trƣớc hiện trạng thực tế đó, nguồn lợi ốc đĩa tự nhiên đang đứng trƣớc nguy
cơ bị đe dọa và suy giảm nghiêm trọng nếu nhƣ không có các biện pháp kịp thời để
bảo vệ, quản lý khai thác và sử dụng nguồn lợi một cách hợp lý. Đƣợc sự đồng ý
của Khoa Nuôi trồng Thủy sản Trƣờng Đại học Nha Trang, tôi đã thực hiện đề tài
cho đồ án tốt nghiệp: “Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của ốc đĩa
(Nerita balteata Reeve, 1855) tại Quảng Ninh”.
Mục tiêu nghiên cứu:
+ Nhằm thu các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học sinh sản của ốc đĩa, làm
cơ sở cho nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, nuôi thƣơng phẩm. Đồng thời góp
phần phát triển và bảo tồn nguồn lợi ốc đĩa ngoài tự nhiên.
+ Làm quen với phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, biết cách thu thập và xử lý số
liệu để viết một báo cáo.
Ý nghĩa đề tài:
+ Ý nghĩa khoa học: Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về đặc điểm sinh học
sinh sản của ốc đĩa. Nghiên cứu này góp phần bổ sung và làm phong phú hơn những
hiểu biết về đặc điểm sinh học sinh sản của một loài hải sản có giá trị kinh tế ở Việt
3

1.1. Tình hình nghiên cứu động vật chân bụng trên thế giới và Việt Nam.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Lớp chân bụng là lớp lớn nhất trong ngành động vật thân mềm, bao gồm các
loài ốc biển và bào ngƣ. Đa số các loài ốc biển có giá trị kinh tế rất cao. Theo Thái
Trần Bái (2001) động vật thân mềm nói chung có số lƣợng loài rất lớn khoảng
130.000 loài có khu vực phân bố rộng và môi trƣờng sống khác nhau nên có tính
đa dạng rất cao [1]. Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu thành công
về các loài thuộc lớp chân bụng này. Một số loài tiêu biểu để làm nền tảng cho các
nghiên cứu về ốc đĩa nhƣ: ốc hƣơng Babylonia areolata, ốc nhảy Strombus
canarium
Nateewathana (1995) đã có công trình nghiên cứu về sự phân bố của ốc hƣơng
B. areolata trên thế giới. Kết quả cho thấy loài này có khu vực phân bố chủ yếu ở
vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dƣơng. Ngoài ra còn phân bố ở một số vùng biển Sri
Lanka, Trung Quốc, Hồng Kông, Philippines, Đài Loan, Nhật Bản và Việt Nam.
Chúng sống trong những vùng nƣớc sâu từ 5 – 20 m, nền đáy là nền cát hoặc bùn
cát pha lẫn vỏ động vật thân mềm [22]. Từ những kết quả đó cho biết đƣợc khu vực
phân bố của ốc hƣơng. Raghunathan và ctv (1994) đã có nghiên cứu về tốc độ sinh
trƣởng của ốc hƣơng, sau 10 tháng nghiên cứu trên loài ốc hƣơng B. spirata đã cho
thấy rằng sự sinh trƣởng của loài này thấp hơn so với 1 số loài chân bụng khác [24].
Đặc điểm sinh học, sinh sản và sản xuất giống nhân tạo ốc hƣơng cũng đã tiến
hành nghiên cứu trên nhiều nƣớc. Ở Ấn Độ, Raghunathan. C và K. Ayyakkannu
(1995) tiến hành nghiên cứu loài ốc hƣơng B. spirata trong phòng thí nghiệm. Các
tác giả đã mô tả đƣợc hoạt động đẻ trứng, hình thái và quá trình phát triển phôi, ấu
trùng. Kết quả cho thấy mỗi con ốc cái có chiều cao trung bình 5 -6 cm đẻ đƣợc 24 –
35 bọc trứng, mỗi bọc chứa khoảng 900 trứng [23]. Và theo nhƣ nghiên cứu của
Shannmugaraj T, K.Ayykkannu, 1997 cũng đã xác định đƣợc mùa vụ sinh sản của
loài này kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 nhƣng chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 8. Ở
5

Thái Lan, năm 1994 đã nghiên cứu đặc điểm sinh sản và kỹ thuật nuôi ấu trùng loài

vỏ. Trên vỏ có các phiến vân màu tím nâu hình chữ nhật hay hình thoi [2].
Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv (2000) tiến hành nghiên cứu thành công đối
tƣợng ốc hƣơng B.areolata tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3. Đây đƣợc
coi là một nghiên cứu toàn diện nhất về ốc hƣơng ở Việt Nam – nghiên cứu về đặc
điểm sinh học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thƣơng phẩm ốc hƣơng.
Đây cũng là thành công đầu tiên trên thế giới về nuôi ốc hƣơng xuất khẩu từ nguồn
giống nhân tạo [14]. Ốc hƣơng có khả năng thành thục quanh năm, trong đó tập
trung vào tháng 3 – 10 với tỷ lệ thành thục đạt 60 – 90%. Trong điều kiện nhân tạo
mỗi con cái đẻ khoảng 18 – 75 bọc trứng/lần đẻ (trung bình 38 bọc) và mỗi bọc
chứa khoảng 168 – 1849 trứng (trung bình khoảng 743 trứng). So sánh kết quả với
ốc thành thục ngoài tự nhiên thì tác giả cho biết ốc cái thành thục trong điều kiện
nhân tạo thấp hơn ốc cái thành thục ngoài tự nhiên. Ngoài tự nhiên đạt 56.424
trứng/lần đẻ, trong khi đó nuôi nhân tạo chỉ đạt 38.677 trứng/lần đẻ [15].
Dƣơng Văn Hiệp và ctv (2006) đã nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo ốc nhảy
S. canarium. Tuy nhiên, do đối tƣợng này đƣợc tiến hành thí nghiệm khi các đặc
điểm sinh học chƣa đƣợc nghiên cứu, cơ sở vật chất hạn chế. Vì vậy các thí
nghiệm chƣa đƣa ra đƣợc kết quả, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về đối tƣợng
này [4]
1.2. Tình hình nghiên cứu ốc đĩa Nerita balteata Reeve, 1855 trên thế giới và
Việt Nam.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Động vật thân mềm đƣợc xem là đối tƣợng thích hợp cho phát triển nuôi
biển– một trong những xu thế của nuôi trồng thủy sản thế kỷ XXI. Trong sản
lƣợng nuôi trồng thủy sản hàng năm trên thế giới thì động vật thân mềm chiếm
30% về sản lƣợng và 19% về giá trị [17]. Vì vậy cần có nhiều công trình nghiên
cứu nhằm góp phần phát triển nghề nuôi động vật thân mềm ngày càng đi lên.
Nerita balteata Reeve, 1855 là một đối tƣợng mới. Trên thế giới cũng đã có có
một số công trình nghiên cứu đƣợc công bố, nhƣng mới chỉ có các công trình
7



tạo bằng đá vôi, là bộ phận bảo vệ cho khối thân mềm bên trong. Mặt trong vỏ có
màu vàng nhạt, có 22 – 28 đƣờng xoắn ốc, các đƣờng xoắn ốc trên vỏ thƣa và ngắn
hơn so với các đƣờng xoắn ốc trên miệng vỏ. Là loài ốc có đỉnh tù, mép trong
miệng vỏ có 3 -5 răng cƣa, mép ngoài có 18 – 19 răng cƣa [29].
Đầu: Lớp Gastropoda nói chung và ốc đĩa N. balteata Reeve, 1855 nói riêng
có bộ phận đầu rất phát triển nằm ở phía trƣớc cơ thể, có dạng hình ống tròn. Đầu
có một đôi xúc tu, vị trí mắt nằm ở gốc của đôi xúc tu.

Hình 1.1 : Hình dạng, cấu tạo ngoài của ốc đĩa Nerita balteata Reeve, 1855.
Chân: Nằm ở vị trí mặt bụng cơ thể, đế chân diện rộng thích nghi với đời
sống bò lê trên nền đáy. Giữa chân có nếp nhăn dọc chia chân làm hai phần lúc
ốc di chuyển thì hai phần này thay đổi động tác cho nhau giúp cho ốc di chuyển
dễ dàng [5].
Màng áo: Màng áo bao bọc bộ phận thân mềm. Phần đầu, chân, các lỗ bài tiết,
sinh dục và hậu môn không đƣợc bao bọc bởi màng áo mà trực tiếp đổ ra ngoài [5].
Nắp vỏ: Đƣợc tạo thành do đoạn cuối của chân phân tiết ra, nắp vỏ là cơ quan
bảo vệ phần thân mềm của ốc lúc cơ thể ốc co rút vào trong vỏ. Nắp vỏ của ốc đĩa
đƣợc cấu tạo bằng chất sừng, có màu vàng nâu [5].
1.2.1.3. Đặc điểm phân bố.
Trên thế giới ốc đĩa (Nerita balteata Reeve, 1855) đƣợc tìm thấy chủ yếu ở
các nƣớc vùng cận nhiệt đới nhƣ: Trung Quốc, Australia, Hồng Kông, Malaixia,
9

Mauritania, Ôman, Singapore, Mỹ [32]. Riêng ở Việt Nam loài ốc này phân bố chủ
yếu trong các vùng rừng cây ngập mặn tại Quảng Ninh và một số tỉnh phía Nam.
Theo nghiên cứu của Frey và Vermeij (2008), giống Nerita bao gồm khoảng
70 loài ốc có phân bố chủ yếu tại vùng triều dọc theo các bờ biển vùng nhiệt đới
[19]. Năm 2007, Hurtado và cộng sự đã nghiên cứu về quy luật phân bố của hai loài
N. scabricosta và N.funiculata thuộc giống Nerita. Kết quả cho thấy đây là hai loài

bố tại Singapore (Tan và Lee, 2009) [28]. Trong giống Nerita số lƣợng phôi trong
mỗi bọc trứng khác nhau tùy theo loài. Các phôi này bám vào các khoang màng
mỏng bên trong của bọc trứng và dễ dàng rời ra khi nó chuẩn bị thoát ra khỏi bọc
trứng dƣới tác động của áp suất bên trong bọc trứng. Áp suất này gây ra do sự làm
phồng hai lớp màng mỏng trong suốt ở mặt trong của vỏ và khung bọc trứng.
1.2.1.5. Đặc điểm sinh trƣởng.
Ốc đĩa là loài có kích thƣớc trung bình nhỏ (kích cỡ thƣơng phẩm trung bình
khoảng 1,5 x 2,5 cm). Ốc đĩa nở ra từ bọc trứng đều biến thái thành ấu trùng veliger
và trải qua giai đoạn sống trôi nổi trong khoảng thời gian từ vài tuần đến một tháng
(Frey và Vermeij, 2008) [19].
1.2.1.6. Đặc điểm dinh dƣỡng.
Theo nghiên cứu của Fred (1993), loài ốc đĩa N.balteata cũng giống nhƣ các
loài ốc khác trong họ Neritidae đều ăn thức ăn chủ yếu là thực vật, chúng bắt mồi
trên các nền đáy đá, cây rừng ngập mặn, bùn hoặc cát, thức ăn chính là các loài tảo
trong vùng triều nơi chúng phân bố [29].
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ốc đĩa trong nƣớc.
Hiện nay, chƣa có công trình nghiên cứu khoa học nào về đặc điểm sinh học
và kỹ thuật sản xuất giống. Cần phải nghiên cứu đầy đủ các đặc điểm sinh học, đặc
biệt là đặc điểm sinh học sinh sản và dinh dƣỡng để từ đó có cơ sở khoa học cho các
nghiên cứu về khả năng sản xuất giống nhân tạo ốc đĩa.
1.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh
1.3.1. Vị trí địa lý.
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Phía Tây giáp
tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ, Phía Tây Nam giáp
11

tỉnh Hải Dƣơng và Thành Phố Hải Phòng, Phía bắc giáp huyện Phòng Thành và thị
trấn Đông Hƣng (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc) với cửa khẩu Móng Cái và Trinh
Tƣờng. Đây là một trọng điểm kinh tế vùng phía Bắc hội tụ những điều kiện thuận
lợi cho phát triển kinh tế xã hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện


1.3.3. Khí hậu
Khí hậu tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới – gió mùa, tiêu biểu cho
khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Một năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Trong đó mùa Hạ và mùa Đông có nét đặc biệt hơn cả. Mùa hạ nóng, ẩm, mƣa
nhiều, gió thịnh hành là gió Đông Nam. Mùa đông lạnh, khô hanh, ít mƣa, chủ yếu
là gió Đông Bắc.
Lƣợng mƣa hàng năm lên tới 1.700 – 2.400 mm, số ngày mƣa hàng năm từ
90 - 170 ngày. Do nằm trong vùng nhiệt đới, Quảng Ninh có lƣợng bức xạ trung
bình hàng năm 115,4 kcal/cm
2
nhiệt độ không khí trung bình hàng năm trên
22,9
o
C. Độ ẩm không khí trung bình năm 82%. Tuy nhiên, mƣa chỉ tập trung vào
mùa Hạ (hơn 85%), nhất là các tháng 7 và tháng 8, trong khi đó mùa đông chỉ
mƣa khoảng 150 đến 400 mm. Diện tích tỉnh Quảng Ninh lớn lại có nhiều vùng
địa hình nên khí hậu giữa các vùng cũng có sự khác nhau. Tỉnh Quảng Ninh chịu
ảnh hƣởng gió mùa Đông Bắc mạnh hơn, nên so với các nơi cùng vĩ độ thƣờng
lạnh hơn 1-3
o
C. Hình 1.2: Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Ninh.
( Ngôi sao màu đen cho biết những địa điểm tiến hành thu mẫu thí nghiệm)
Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Đầm Hà
13

CHƢƠNG 2

Hình 2.2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu.
Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của ốc đĩa
(Nerita balteata Reeve, 1855) tại Quảng Ninh.
Các
giai
đoạn
phát
triển
tuyến
sinh
dục

Giới
tính,
tỷ lệ
đực
cái


tƣơng
quan
giữa
kích
thƣớc

khối
lƣợng
thân
Phân biệt đực
cái, xác định
tỷ lệ đực: cái.
Xác định sức
sinh sản và
mùa vụ sinh
sản.
Xác định kích
thƣớc thành
thục lần đầu.
Sự phát triển
tuyến sinh
dục và tỷ lệ
thành thục
15

2.3. Phƣơng pháp thu mẫu và phân tích mẫu.
2.3.1. Phƣơng pháp thu mẫu.
- Mẫu đƣợc thu ngẫu nhiên ở vùng biển tỉnh Quảng Ninh, bao gồm các địa
điểm: Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Đầm Hà. Đƣa mẫu sống về phòng
thí nghiệm để tiến hành các thao tác nghiên cứu.

16

2.3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của ốc đĩa.
Các đặc điểm sinh học sinh sản của mỗi loài nhƣ mùa vụ sinh sản, kích thƣớc
tham gia sinh sản, sức sinh sản, tập tính sinh sản …đƣợc coi nhƣ là “chỉ số khoa
học” để đánh giá sự phong phú của quần thể, khả năng bổ sung nguồn lợi hàng năm
của loài, đặc biệt làm cơ sở cho những kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn
lợi các loài thủy sản có giá trị kinh tế ở mỗi vùng biển [12]. Đây cũng là nội dung
quan trọng nhất trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài, làm cở sở cho những nghiên
cứu sâu hơn về sinh sản và sinh sản nhân tạo loài ốc đĩa này.
Giới tính và tỷ lệ đực cái.
Xác định giới tính: Đối với loài ốc đĩa, giới tính không đƣợc xác định bằng
cách dựa vào hình thái bên ngoài của chúng, mà dựa vào giải phẫu để quan sát
tuyến sinh dục bên trong bằng mắt thƣờng và trên kính hiển vi quang học Olympus.
Tỷ lệ đực cái đƣợc xác định theo phƣơng pháp của Pravdin (1973) [7].
Công thức tính tỷ lệ đực cái nhƣ sau:
Tỷ lệ ốc đĩa cái (%) = × 100
Tỷ lệ ốc đĩa đực (%) = × 100
Tỷ lệ đực : cái =

Trong đó: a: số cá thể cái
b: số cá thể đực
c: tổng số mẫu
Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục.
Các mẫu ốc đĩa đƣợc tiến hành đo kích thƣớc chiều dài, chiều rộng, chiều cao
và cân khối lƣợng bằng cân điện tử Sartorius. Sau đó, dùng búa đập vỏ lấy phần
thân mềm bên trong, quan sát phân biệt đực cái. Khi quan sát xong, lấy một ít tuyến
sinh dục hòa đều với ít nƣớc biển quan sát bằng kính hiển vi quang học Olympus để
xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status