Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết - Pdf 63

Bài Thảo Luận
Môn :Tài Chính Doanh Nghiệp
Đề tài : Vận dụng phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn để xác định và đánh giá chi
phí sử dụng vốn của 1 công ty cổ phần đã niêm yết.
Phần 1:Lý Thuyết
I I.Khái niệm chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là giá mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn cụ thể nào
đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình. Chi phí sử dụng vốn bao gồm chi phí trả cho
việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu dưới các
hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên
dùng của doanh nghiệp.
Trên góc độ của nhà đầu tư thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi
khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp và mức sinh lời này phải tương xứng với mức độ rủi ro
mà nhà đầu tư có khả năng gặp phải khi cung cấp vốn.
Trên góc độ của người cần vốn là các dang nghiệp thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh
lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu tư hay hoạt động kinh
doanh đẻ đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần
không bị sụt giảm .
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm :Doanh nghiệp nhà nước thường sử dụng nguồn
vốn ngân sách cấp chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn và với nguồn vốn này
doanh nghiệp còn sử dụng nguồn vốn tự bổ sung, trong trường hợp này chi phí sử dụng
vốn là chi phí cơ hội.Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn liên doanh liên kết hoặc vốn cổ phần
thì phải trả lãi cho người góp vốn và trả lợi tức cổ phần cho cổ đông.
Chi phí sử dụng nợ phải trả: Nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi vay,nếu sử
dụng nợ do phát hành trái phiếu thì phải trả cho trái chủ một khỏan lợi tức nhất định như
lãi suất đã được ghi trên trái phiếu.
Chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng lượng vốn mà doanh
nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khỏan (gốc và lãi) mà doanh nghiệp phải trả cho
chủ sở hữu một nguồn vốn nào đó trong tương lai.Trong họat động kinh doanh của doanh
nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí. Để giảm được chi phí sử dụng vốn thì trước hết
ta cần phải lượng giá nó. Lý thuyết và thực tế đã chứng minh các khó khăn trong tính tóan

f
: chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
D
f
: cổ tức của một cổ phiếu ưu đãi
P
f
: giá phát hành một cổ phiếu ưu đãi
e : tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
P
fn
: giá ròng của 1 cổ phiếu ưu đãi
2. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình tăng trưởng cổ tức
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường : Là tỷ suất sinh lợi trên mỗi cổ phần do các nhà đầu
tư trên thị trường vốn kỳ vọng.
r
e
=
D
1
P
0
+ g
Trong đó:
P
0
: giá cổ phần thường
D
1

các tài sản
β
i
:hệ số rủi ro của cổ phiếu i
3. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Vốn của một Công ty hay của một dự án được huy động từ hai nguồn: Vốn chủ sở
hữu và vốn đi vay. Mỗi một nguồn vốn đòi hỏi một tỷ suất sinh lời khác nhau. Đối với nhà
cho vay thì yêu cầu của họ là lãi suất, đối với vốn chủ sở hữu thường có suất sinh lời cao
hơn do rủi ro cao hơn. Trong trình tự thanh khoản, vốn chủ sở hữu nằm ở vị trí sau cùng,
khoản nợ vay được ưu tiên nhận trước.
WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các
loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ
phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác. WACC của doanh nghiệp còn được
gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực
hiện một dự án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác. WACC được
sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi
ro tương tự mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Còn nếu dự án có mức độ rủi ro cao hơn thì tỷ
lệ chiết chấu sẽ đòi hỏi 1 tỷ lệ cao hơn tương ứng với mức rủi ro của dự án đó. Và ngược
lại.
Trong doanh nghiệp luôn luôn sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau. Vì vậy,cần
phải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của tất cả các nguồn vốn đó. Chi phí sử dụng
vốn bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp,
cấu trúc vốn mà thay đổi thì chi phí sử dụng vốn bình quân cũng thay đổi theo.
WACC =(E/V)* r
E
+ (C
f
/V)* r
E
+(D/V)* r

Để tính tóan chi phí sử dụng vốn biên tế cần xác định điểm gãy, là điểm mà tại đó
khi tổng quy mô các nguồn tài trợ vượt quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ
thành phần sẽ gia tăng.
Công thức:
BP
ji
=
AC
ji
W
j
Trong đó:
BP
ji
: Điểm gãy cho nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i
AC
ji
: Tổng số vốn huy động từ nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i
W
j
: Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cơ cấu tổng các nguồn tài trợ
Đường cơ hội đầu tư (IOS) : Tại bất kỳ thời điểm nào đó,một doanh nghiệp luôn có sẵn
những cơ hội đầu tư mới .Những cơ hội đầu tư này khác nhau về kích cỡ hay qui mô vốn
đầu tư,khác nhau về tỷ suất sinh lợi và rủi ro. Đường cơ hội đầu tư là đồ thị tập hợp phản
ánh IRR các dự án của doanh nghiệp( ưu tiên các IRR cao nhất)
Tóm lại:
Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đều phải trả nguồn chi phí cho việc sử
dụng vốn đó.Khỏan chi phí này được gọi là chi phí sử dụng vốn.Chi phí này có tác động
đến lợi nhuận của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng vốn vay .Do vậy các
doanh nghiệp luôn sử dụng nhiều nguồn vốn với nhau sao cho chi phí sử dụng vốn thấp

Năm 2005: Đa dạng và chuyên nghiệp hóa sản phẩm và dịch vụ. Định hướng là công ty
truyền thông hàng đầu Việt Nam
Năm 2006: Bắt đầu sản xuất phim và các chương trình truyền hình. Đầu tư khai thác các
kênh truyền hình cáp quốc tế.
Năm 2008: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sao Thế Giới và đầu tư khai thác kênh
Radio FM Bình Dương tầng số 92.5MHz.
Năm 2009: phát triển kênh Radio mới là Sài Gòn Radio được phủ sóng trên toàn quốc.
Trụ sở chính là: 3A3 Hiền Vương, P. Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM
Tel: (08) 35172282
Fax: (08) 35172209
Giấy phép kinh doanh: 4102017392 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
Mã số thuế: 0303031053
1.2 Tình hình kinh doanh và nhân sự
Cán bộ công nhân viên: 41 nhân viên
Thuộc Top 3 công ty sản xuất phim truyền hình cung cấp cho Đài Truyền Hình
HTV và phân phối cho các Đài tỉnh khác.
Nằm trong Top 10 Agency của HTV
Là một trong những công ty quảng cáo hàng đầu ở Việt Nam cung cấp cho hơn 150
doanh nghiệp trong và ngoài nước với các dịch vụ: Tư vấn chiến lược, các dịch vụ
media, tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng, sản xuất phim truyện
1.3 Chức năng kinh doanh
Sản xuất phim truyền hình
Sản xuất chương trình truyền hình
Media: bao gồm khai thác quảng cáo trên các đài truyền hình, báo chí
Cable: hệ thống cáp HTVC gồm 2 kênh phim quốc tế: Starmovie, Cinemax (độc
quyền khai thác quảng cáo), va 7 kênh HTVC Việt: HTVC Thuần Việt, HTVC Phụ
Nữ, HTVC Gia Đình, HTVC Phim, HTVC Ca nhạc, HTVC Du lịch & cuộc sống
và HTVC plush
Radio FM Bình Dương 92.5MHz
Tổ chức sự kiện

+ Định vị:
Công ty Sao Thế Giới chuyên cung cấp sản phẩm và dịch vụ truyền thông hoàn hảo, mới
mẻ, hấp dẫn và hiệu quả giúp nâng cao tính cạnh tranh, khả năng nhận diện, quảng bá sản
phẩm đến mọi đối tượng khách hàng.
Giai đoạn 2: từ năm 2006 – 2007 với những gì đã làm ở giai đoạn một thì giai đoạn hai là
“đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng khách hàng mới và chăm sóc khách hàng củ”, cụ
thể như sau:
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ:
Năm 2006 World Star bắt đầu khai thác quảng cáo trên hệ thống cáp HTVC gồm các kênh
phim nước ngoài: Starmovie, Cinemax (Worldstar độc quyền) và các kênh HTVC Việt:
HTVC Thuần Việt, HTVC Phụ Nữ, HTVC Gia Đình, HTVC Phim, HTVC Ca nhạc, và
HTVC plush. Với số lượng thuê bao tăng nhanh chóng mặt (200.000 thuê bao năm 2006 và
khoảng 450.000 thuê bao năm 2008) và chi phí quảng cáo thấp HTVC dần khẳng định là
một trong những kênh quảng cáo hiệu quả góp phần làm tăng sự nhận biết của các thương
hiệu đối với người tiêu dùng.
Năm 2006 cũng là năm mà WorldStar bắt đầu sản xuất phim và chương trình truyền hình.
Hàng năm WorldStar cung cấp khoảng 200 tập phim với thể loại đa dạng cho Đài truyên
hình TP.HCM trờ thành một Top ba công ty sản xuất phim truyền hình (sau TFS và M&T
Pictures). Trong mỗi tập phim sẽ có sự xuất hiện tên của đơn vị sản xuất (Công ty CP
quảng cáo Sao Thế Giới) và logo của Worldstar sẽ giúp ít cho công ty trong việc nhận diện
thương hiệu.
- Mở rộng khách hàng mới và chăm sóc khách hàng củ:
Dịch vụ quảng cáo được coi là có chất lượng khi nó phải mang tính sáng tạo, nói
lên được ý nghĩa mà doanh nghiệp muốn truyền tải trên đó và được người tiêu dùng cũng
như khách hàng chấp nhận. Khi dịch vụ cung ứng được khách hàng chấp nhận thì phía
WorldStar thường xuyên chăm sóc khách hàng đó bằng cách gọi điện thoại, mail, hoặc set-
up các cuộc gặp trực tiếp để tạo mối quan hệ lâu dài, từ những khách hàng như vậy thì sẽ
có nhiều khách hàng mới.
Giai đoạn 3: từ năm 2008 – 2009
Năm 2008 chuyển đổi từ Công ty TNHH quảng cáo Sao Thế Giới thành Công ty cổ phần

Phòng
media
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
Phòng
phân
phối
phim
Phòng
nhân
sụ
Phòngk
inh
doanh
Phòng
thiết kế
Phòng
kế toán
3.2 Phòng nhân sự :
Phòng nhân sự tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hành chính, nhân sự và chịu
trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về các công việc thuộc chức năng nhiệm cụ của mình
như: tuyển dụng nhân viên, đào tạo nhân sự, kiểm tra việc chấp hành nội quy và quy chế
của nhân viên…
Duy trì và nâng cao nhân sự của công ty bằng cách lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các
chính sách, chương trình và phương thức về nhân sự và mối quan hệ với nhân viên
Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận toàn công ty
3.3 Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh chiếm một đội ngủ nhân viên khá đông gồm 7 người trong đó có một

Đối chiếu + báo cáo doanh số cuối tháng + hỗ trợ thu hồi công nợ với phòng kế toán.
- Buying
Báo đài: tạo mối quan hệ tốt với Báo Đài để hợp tác, trao đổi phim, tài trợ…mang vềcơ hội
tốt và mức giảm giá tốt cho công ty.
Agency, media owner: tạo mối quan hệ tốt để thương lượng mức giảm giá - gửi offer
+ handle để mang doanh số về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status