ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1 - Pdf 75

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1
3.1. NHỮNG ƯU ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Trong các phần hành kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP
tại Công ty được thực hiện khá chặt chẽ, đảm bảo được nguyên tắc công bằng của nó, phù
hợp với đặc điểm của Công ty và chế độ, đáp ứng yêu cầu quản lý. Công ty đã đánh giá
đúng đắn tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành SP, từ đó mà việc kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành SP được tiến hành đều đặn hàng tháng, sát với thực tế; các
thông tin được cung cấp kịp thời cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
* Về hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán:
Với đội ngũ kế toán nhiều kinh nghiệm, vững chuyên môn đã vận dụng hình thức
NKCT một cách sáng tạo, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Nhìn chung, trong quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
SP, Công ty đã sử dụng hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với điều kiện của Công ty theo
đúng qui định cho hình thức NKCT và ghi chép đầy đủ từng khoản mục mà mẫu sổ quy
định.
- Kế toán sử dụng sổ tổng hợp NKCT số 7 để tập hợp CPSX trong kỳ kế toán.
- Sử dụng Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 để theo dõi riêng từng khoản mục chi
phí và tập hợp chi phí tính giá thành SP.
- Các Bảng phân bổ số 1, 2, 3 để chia chi phí cho đối tượng chịu chi phí theo công
dụng và mục đích chi phí
- Ngoài ra, kế toán sử dụng một số Bảng kê, NKCT có liên quan đến quá trình kế
toán chi phí như Bảng kê số 1, 2, 5; NKCT số 1, 2, 3, 4, 5.
Với những sổ chi tiết, kế toán có sự thay đổi cho phù hợp với công việc, với quy mô
tính chất riêng của mình giúp cho việc ghi chép, theo dõi các khoản chi phí được thuận lợi
hơn.
* Chi phí NVLTT:
Việc xây dựng hệ thống định mức NVL cho từng loại SP là hoàn toàn hợp lý vì đó
là cơ sở cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả vật tư trong Công ty. Mặt khác, phân bổ chi
phí NVL cho từng SP theo định mức và sản lượng thực tế giúp cho Công ty có thể theo dõi

3.2. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
* Chi phí NVLTT: Với việc kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song,
tại kho thủ kho theo dõi từng loại NVL và được ghi chép thường xuyên. Còn ở phòng kế
toán, việc tổ chức kế toán chi tiết NVL không mở sổ chứng từ vật tư cho từng loại NVL
mà theo dõi chung. NVL của Công ty gồm nhiều loại với tính năng và công dụng, chất
lượng khác nhau, vì vậy công tác bảo quản và quản lý gặp nhiều khó khăn.
Sổ chi tiết xuất vật tư được mở để theo dõi các loại vật tư xuất kho đối ứng “Có TK
152, Nợ TK khác”, mỗi loại vật tư ghi một dòng và số chứng từ xuất vật tư theo từng SP.
Kế toán như vậy giúp Công ty giảm nhẹ khối lượng công việc tính toán trong kỳ nhưng
công việc kế toán sẽ bị dồn nhiều vào cuối kỳ, tại một thời điểm bất kỳ không xác định
được lượng tồn kho thực tế mỗi loại vật tư, gây khó khăn cho việc cung cấp thông tin, ảnh
hưởng tới lập kế hoạch thu mua, dự trữ vật tư. Hơn nữa, còn dẫn đến việc kiểm tra, đối
chiếu giữa kho và kế toán không được thực hiện thường xuyên, khó phát hiện sai sót.
Ngoài ra, Công ty cũng không lập dự phòng giảm giá HTK. Giá nguyên vật liệu trên
thị trường thường xuyên biến động thất thường, chi phí vật liệu trên thị trường thường xuyên
biến động thất thường, chi phí vật liệu lớn nên chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về giá trị vật liệu
cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm.
* Chi phí NCTT:
Hiện tại, Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho cán bộ, công
nhân viên. Công ty cổ phần Cơ khí chính xác là một doanh nghiệp sản xuất nên lực lượng
lao động trực tiếp lớn. Do đó, nếu người lao động nghỉ phép nhiều vào một tháng nào đó
trong năm sẽ làm cho sản lượng sản xuất giảm nhưng chi phí NCTT lại tăng gây biến động
đột ngột cho chi phí sản xuất và giá thành SP do việc tính tiền lương nghỉ phép không hợp
lý.
* Chi phí SXC:
Tại Công ty, đối với những CCDC sản xuất có giá trị lớn khi xuất dùng kế toán lại
phân bổ 1 lần vào đối tượng sử dụng mà không phân bổ từng kỳ qua TK 142 – “Chi phí trả
trước ngắn hạn” hoặc TK 242 – “Chi phí trả trước dài hạn”, điều này đã ảnh hưởng đến
tính ổn định của giá thành SP.
Thêm nữa, việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ theo tiền lương của công nhân trực

* Về chi phí NVLTT:
- Công ty nên mở sổ chi tiết của từng loại NVL để thuận tiện cho việc theo dõi về số
lượng, giá trị tồn kho thực tế của mỗi loại NVL ở một thời điểm bất kỳ. Đồng thời, việc đối
chiếu, kiểm tra giữa thủ kho và kế toán sẽ được thực hiện thường xuyên và chính xác
- Còn về việc lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho: Công ty nên tiến hành lập dự
phòng giảm giá NVL để bù đắp chi phí NVL tăng đột ngột do sẽ gây ảnh hưởng tới kết quả
kinh doanh trong kỳ. Giá NVL có xu hướng giảm, giá thành SP hoàn thành cũng có xu
hướng
giảm
thì nhất
thiết phải lập dự phòng giảm giá NVL nói riêng và HTK. Việc lập dự phòng phải dựa trên
nguyên tắc: chỉ lập dự phòng cho những loại vật liệu tồn kho, tại thời điểm báo cáo tài
chính, có giá trị thường thấp hơn giá trị ghi sổ.
Trong đó:
Mức giảm giá vật liệu
=
Đơn giá ghi sổ - Đơn giá thực tế trên thị trường
* Về chi phí NCTT:
- Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 là doanh nghiệp sản xuất nên số lượng lao
động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số công nhân viên. Để hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra được bình thường, không có những biến động lớn về chi phí thì Công ty có
thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
= Tỷ lệ trích trước x
Tỷ lệ trích trước =
Tổng tiền lương nghỉ phép KH năm của CNSXTT
Tổng tiền lương chính KH năm của CNSXTT
Căn cứ vào kế hoạch trích trước của công nhân nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
Khi phát sinh khoản tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status