TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG GIÁO ÁN: HÌNH HỌC 8
I. Mục tiêu:
1. Kiê
́
n thư
́
c:
- Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song,
định lý về các đường thẳng song song cách đều,
- Tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
2. Ky
̃
năng:
- Vận dụng định lý về các đường thẳng song song cách đều để chứng minh
các đoạn thẳng bằng nhau, re
̀
n ky
̃
năng gia
̉
i các bài toán thực tế.
3. Tha
́
i đô
̣
:
- Rèn kĩ năng liên hệ thực tế.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, compa, êke
- HS: SGK, thước thẳng, compa, êke
III. Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
một khoảng bằng 1cm.
Bài 70:
Qua điểm C ta vẽ IC
⊥
OA, trong
OAB
Ta có: CB = CA (gt)
OB // IC
Suy ra IO = IA = OA:2 = 1cm
Vậy điểm C luôn nằm trên đường thẳng
song song với Ox và cách Ox một
khoảng không đổi bằng 1cm.
Ngày soạn: 7/10/2010
Ngày dạy: 14/10/2010
LUYỆN TẬP
Tuần: 10
Tiết: 19
TRƯỜNG THCS ĐẠ M’RÔNG GIÁO ÁN: HÌNH HỌC 8
Nghĩa là điểm C luôn
nằm trên đường thẳng nào?
Luôn nằm trên đường
thẳng d//Ox và cách Ox một
khoảng không đổi bằng 1cm.
Hoạt động 2: (22’)
GV vẽ hình.
Tứ giác ADME có điểm
gì đặc biệt?
Tứ giác ADME có ba
góc vuông thì nó là hình gì?
Trong hình chữ nhật hai
Cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
O là tr.điểm của DE
O là tr.điểm của AM
A, O, M thẳng hàng.
HS suy nghĩ trả lời.
HS suy nghĩ trả lời.
Điểm O không thể
nằm ngoài đoạn DE.
Đường tr.bình tương
ứng với cạnh BC của
ABC.
AM
≥
AH
M
≡
H
Bài 71:
a) Chứng minh A, O, M thẳng hàng
Tứ giác ADME có ba góc vuông nên tứ
giác ADME là hình chữ nhật.
Mặt khác O là trung điểm của đường
chéo DE nên O cũng là trung điểm của
đường chéo AM.
Vậy, A, O, M thẳng hàng.
b) Kẻ AH
⊥
BC