VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN THĂNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
ĐẮK LẮK, NĂM 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN THĂNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK
TỈNH ĐẮK LẮK
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA
ĐẮK LẮK, NĂM 2019
nhất cho tôi trong cuộc sống cũng như trong suốt quá trình công tác, học tập.
Luận văn được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân trong tìm hiểu tài
liệu, số liệu và khảo sát thực tế để tổng hợp, đánh giá. Dù rất cố gắng nhưng
trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi sai sót, rất mong quý thầy, cô góp
ý. Đồng thời do thời gian và trình độ lý luận, sự hiểu biết cũng như kinh
nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn này không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để bản thân
học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn công việc
trong thực tiễn sắp tới.
Học viên
Nguyễn Văn Thăng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.......................................... 3
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu ........................................................ 6
3.1.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 6
3.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 6
4.1.
1.2.3. Bài học rút ra cho việc thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
cho huyện Krông Búk ................................................................................ 31
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK,
TỈNH ĐẮK LẮK ........................................................................................... 34
2.1. Mô tả địa bàn nghiên cứu ................................................................ 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................. 39
2.1.3. Tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Krông Búk .............. 40
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp ............. 43
2.2.1. Các chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp được phổ biến trên
địa bàn Krông Búk .................................................................................... 43
2.2.2. Thực trạng thực hiện....................................................................... 46
2.3. Đánh giá thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên
địa bàn huyện Krông Búk ......................................................................... 49
2.3.1. Kết quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông
Búk ........................................................................................................... 49
2.3.2. Hạn chế trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ................ 54
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ...................................................................... 56
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK ....................................... 57
3.2. Một số giải pháp .................................................................................. 60
3.2.1. Kịp thời cụ thể hóa các chính sách đã ban hành ............................ 60
3.2.2. Chuẩn hóa bộ máy thực hiện .......................................................... 63
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thực hiện ........................ 65
KẾT LUẬN .................................................................................................... 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
: Hội đồng nhân dân
: Hợp tác xã
KTNN
: Kinh tế nông nghiệp
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NN
Nông nghiệp
PTNT
: Phát triển nông thôn
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Mục tiêu cụ thể ngành nông nghiệp huyện Krông Búk đến 2020 ..... 19
Bảng 2.1. Phân bổ diện tích đất theo các đơn vị hành chính cấp xã ............. 35
Bảng 2.2. Chuyển dịch cơ cấu đất đai trên địa bàn huyện Krông Búk từ 2013
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm
2020, định hướng đến năm 2030... Thực tế sản xuất thời gian qua cho thấy,
các địa phương đã từng bước hình thành nhiều vùng chuyên canh không chỉ
1
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong tỉnh về lương thực, thực phẩm mà còn cung cấp
ra thị trường các tỉnh bạn, tham gia xuất khẩu. Điển hình như cà phê ở huyện
Krông Pắc, Krông Búk, Cư M’gar, Krông Năng, TP. Buôn Ma Thuột; hồ tiêu
ở huyện Cư Kuin, Cư M’gar, thị xã Buôn Hồ; lúa gạo ở huyện Ea Súp, Krông
Ana, Krông Pắc, Lắk, Ea Kar... [34]. Đồng loạt cùng các huyện trong tỉnh,
huyện Krông Búk đã tiến hành tổ chức thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành
nông nghiệp trên địa bàn của huyện.
Krông Búk là một huyện ở khu vực phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk với diện
tích tự nhiên khoảng 35.782 ha và 07 đơn vị hành chính. Cũng như nhiều
huyện khác trong tỉnh, Krông Búk được đánh giá có nhiều lợi thế để tiến hành
nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp, như các loại cây công nghiệp, cây ăn
quả, cây rau… có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh
tế chủ lực của huyện, đóng góp hơn 65% vào tổng giá trị sản xuất của huyện
và là sinh kế chính của hầu hết các cộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa
bàn huyện.
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập trong nước và quốc tế, nông nghiệp
của huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk phải đối diện với nhiều thách thức như:
năng suất lao động thấp, chất lượng tăng trưởng chưa cao và có xu hướng
chậm lại, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nhiều loại sản phẩm còn
thấp, ô nhiễm và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tác động của biến đổi khí
hậu, chất lượng kết cấu hạ tầng và dịch vụ nông nghiệp thấp, chưa đáp ứng
kịp với yêu cầu tăng nhanh của sản xuất và phục vụ đời sống dân cư; việc
phân bổ nguồn lực đất đai cho nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn
hiện rất nhiều. “Luận cứ khoa học của chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn: Hiện trạng và các yếu tố tác động ở Việt Nam” của Lê Quốc
Doanh, Đào Thế Anh và Đào Thế Tuấn [52]; “Cơ sở khoa học và giải pháp
chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long” luận án tiến sĩ của Nguyễn Trọng Uyên [53]; “Chuyển dịch
3
cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam” do Phạm Thị
Khanh làm chủ biên [54]; “Tái cơ cấu nền nông nghiệp Việt Nam theo hướng
giá trị gia tăng cao” của TS. Đặng Kim Sơn [55]; “Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp nước ta hiện nay” của Vương Đình Huệ [56]; Nghiên cứu ‘Nhìn lại 5
năm tái cơ cấu ngành nông nghiệp và những vấn đề đặt ra” của Nguyễn Xuân
Cường đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 04/2019 [26].
Điển hình và toàn diện nhất là nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới
(WB) (2016) về nông nghiệp Việt Nam “Chuyển đổi Nông nghiệp Việt Nam:
tăng giá trị, giảm đầu vào” [51]. Báo cáo cũng sử dụng kết quả nghiên cứu
gần đây của OECD về chính sách nông nghiệp tại Việt Nam, với 148 trang,
nghiên cứu này chỉ ra bối cảnh nông nghiệp Việt Nam trước và sau tái cơ cấu.
Những gói chính sách cần đổi mới trong nông nghiệp được WB lý giải thuyết
phục với những số liệu minh chứng từng vùng, miền Việt Nam chi tiết, cập
nhật 2017. Về mảng chính sách công, Báo cáo của WB là một tham khảo hữu
ích.
Nghiên cứu Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và vấn đề đặt ra của Đặng
Hiếu (2017) mang tính đánh giá chung. Tác giả cho rằng, tái cơ cấu nông
nghiệp đã góp phần làm tăng sản lượng nông nghiệp qua các năm, kết cấu hạ
tầng nông nghiệp, nông thôn ngày càng được nâng cấp và hiện đại. Hạ tầng
thuỷ lợi đang hướng sang phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng nhu cầu cao hơn cho
sản xuất, dân sinh. Khu vực nông thôn ngày càng phát triển, đời sống nông
định, hiệu quả và bền vững. Với luận án này, địa bàn nghiên cứu là một tỉnh
thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, điều kiện và địa hình khác xa so với huyện
Krông Buk.
Liên quan đến tái cơ cấu nông nghiệp ở Đắk Lắk, các nghiên cứu khá
thưa thớt. Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất trồng cà phê ở
tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 của Phạm Thế Trịnh (2015) [25] đã tập trung
đánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến, thương mại cà phê sau khi có quyết
5
định tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh để xây dựng định hướng sử dụng đất đến
năm 2020. Tuy bài viết đi khá sâu vào nghiên cứu thực trạng một loại cây trồng,
nhưng là cây đặc thù của tỉnh.
Những công trình nêu trên đã đề cập rất nhiều nội dung liên quan trực
tiếp và gián tiếp dến đề tài luận văn mà tác giả có thể kế thừa, vận dụng. Do
tính chất tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn mới, đã có rất nhiều đề tài nghiên
cứu để thực hiện chính sách này. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp trên thực tế hiện nay đòi hỏi những yêu cầu mới nhưng trên địa
bàn huyện Krông Búk chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về đề tài luận
văn của tác giả.
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu
3.1.
Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc trình bày, phân tích thực trạng thực hiện tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, luận văn tìm ra những hạn chế cản trở việc thực hiện mục tiêu
chính sách tái cơ cấu nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy
thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông
- Về không gian: Huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: Số liệu hiện trạng thu thập, nghiên cứu, trình bày từ năm
2013 - 2017; các thông tin, dự báo định hướng thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk đến năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, quan điểm, đường lối của Đảng, chính
sách của Nhà nước để xem xét và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và vận
dụng triệt để phương pháp nghiên cứu chính sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: Các số liệu về thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành
nông nghiệp của các bộ, ngành Trung ương và của các sở, ban, ngành tỉnh
Đắk Lắk; các Nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước về tái cơ cấu
ngành nông nghiệp ở nước ta.
+ Số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu được thu thập từ thực tế tại 07 xã và
các phòng, ban, ngành thuộc huyện Krông Búk.
- Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý dạng phương pháp định tính, lập
bảng, sơ đồ hóa.
7
- Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp mô tả, quy nạp, diễn
giải, so sánh, đối chiếu; cách tiếp cận theo hệ thống thời gian.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn tổng hợp, vận dụng quy trình chính sách công để rà soát thực
trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, với
nhiều sản phẩm khác nhau, được phân chia theo các chuyên ngành như:
Nông nghiệp thuần gồm: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ.
Lâm nghiệp gồm: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ
lâm nghiệp. Ngành này có chức năng xây dựng, quản lý bảo vệ rừng, khai
thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng môi trường như: phòng
chống thiên tai và hình thành các đặc điểm văn hóa, xã hội của nghề rừng.
Thủy sản bao gồm: nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các
thủy vực biển, sông và hồ chứa.
- Cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ về số lượng và giá trị
giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận. Nói cách khác, cơ cấu ngành
nông nghiệp phản ánh quan hệ tỷ lệ về giá trị sản lượng, quy mô sử dụng đất
của các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành nên ngành nông nghiệp.
Các chuyên ngành này được xem xét trên quy mô: tổng thể nền kinh
tế, vùng và tiểu vùng. Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị thế của từng
chuyên ngành, tiểu ngành trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp (qua
9
các tỷ lệ khác nhau tham gia vào ngành nông nghiệp) trong một thời gian nhất
định.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặc
giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành thuộc ngành nông nghiệp theo
hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được
lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang
tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và
Thúc đẩy nông dân thay đổi tập quán canh tác và nâng cao chất lượng
sản phẩm, đảm bảo ATTP. Hỗ trợ giảm thất thoát trong các khâu sau thu
hoạch.
Hỗ trợ liên kết nông dân với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn sản
xuất với thị trường, đảm bảo công bằng thương mại cho nông dân.
Tăng cường kết nối công nghiệp phục vụ đầu vào và đầu ra cho nông
nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Đổi mới quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp:
Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng đất. Rà soát lại quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông
nghiệp, nông thôn. Áp dụng các phương pháp hiện đại trong quy hoạch sử
dụng đất.
Quy hoạch giãn phát triển đô thị và khu công nghiệp theo hướng phân
tán hỗ trợ mạnh hơn phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới.
Khuyến khích xây dựng đô thị phân tán, khu công nghiệp tại các vùng đất
trống đồi núi trọc, đất ít tiềm năng nông nghiệp.
Áp dụng phương pháp phân vùng nông nghiệp. Hỗ trợ quản lý sử dụng
đất linh hoạt gắn với phát triển các cơ hội thị trường thay cho các biện pháp
hành chính. Quy hoạch rõ các vùng sản xuất: Vùng chuyên canh và giám sát
thực hiện quy hoạch đối với một số hàng nông sản chiến lược, hàng xuất khẩu
11
chủ lực;Vùng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Chuyển đổi trồng lúa không hiệu quả sang trồng cây nguyên liệu, cây
ăn quả, rau và các sản phẩm giá trị cao. Bảo vệ đất lúa những cho phép thay
đổi linh hoạt mục đích sử dụng giữa lúa và các cây trồng khác.
- Bảo vệ đất nông nghiệp và quyền lợi của nông dân bị thu hồi đất:
Hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác. Hỗ trợ
các đầu ra và đầu vào của sản suất, các khoản thanh toán cho các dịch vụ cung
cấp cho sản xuất nông nghiệp nói chung. Những khoản trợ cấp được sử dụng
này, gần như không tạo ra bóp méo thị trường như thanh toán dựa trên thu
nhập từ đất hoặc sản xuất nông nghiệp mà không kết nối với sản xuất.
- Tổng quan về các công cụ chính sách nông nghiệp được áp dụng tại Việt
Nam
+ Công cụ chính sách trong nước:
Các biện pháp trợ giá: Giá gạo tại mặt ruộng được hỗ trợ bởi trợ cấp
cho các doanh nghiệp thu mua lúa để tạm trữ trong giai đoạn thu hoạch và xác
định mức giá mục tiêu biến động giữa các vùng và các mùa vụ với mục tiêu
đảm bảo cho nông dân mức lợi nhuận 30%.
Miễn thủy lợi phí: Trước năm 2009, nông dân trả tiền đóng góp vào chi
phí quản lý, duy trì và bảo dưỡng các công trình thủy lợi trong hệ thống đầu
mối. Miễn thủy lợi phí được áp dụng cho hầu hết nông dân từ năm 2009, dẫn
đến sự gia tăng đáng kể hỗ trợ của nhà nước cho các công ty quản lý tưới và
tiêu.
Trợ cấp hạt giống và giống vật nuôi: Nhiều chương trình cung cấp cây
giống biến đổi di truyền và giống vật nuôi cho nông dân với mức giá trợ cấp.
Ở cấp quốc gia, những hỗ trợ này thường được cung cấp như một phần của
gói cứu trợ nông dân phục hồi sau thảm họa thiên nhiên hoặc dịch bệnh.
13
Cơ chế tín dụng: Từ năm 2009, một số gói chính sách đã được giới
thiệu nhằm cung cấp cho nông dân tín dụng rẻ hơn để mua máy móc, thiết bị
và nguyên vật liệu. Thanh toán theo diện tích: Năm 2012, thanh toán trực tiếp
cho mỗi ha đã được áp dụng cho nông dân trồng lúa như một phần của các
biện pháp để bảo vệ và hỗ trợ phát triển đất trồng lúa.
Bảo hiểm: Chương trình bảo hiểm thí điểm đã được giới thiệu vào năm
trừ sâu, giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và các nguồn
gen thực vật, động vật và vi sinh vật sử dụng cho các mục đích khoa học.
Vệ sinh, kiểm dịch động thực vật (SPS) và an toàn thực phẩm: Từ khi
gia nhập WTO vào năm 2007, Việt Nam đã đạt được một số tiến bộ trong
việc thực hiện các yêu cầu của Hiệp định về vệ sinh và kiểm dịch thực vật.
Tuy nhiên, cơ chế điều hành vẫn chịu ảnh hưởng do năng lực hạn chế, phối
hợp yếu và nhiều văn bản chồng chéo.
Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu áp dụng trong một phạm vi hẹp các sản
phẩm liên quan tới nông nghiệp như da thô, cao su, hạt điều, mặc dù đối với hạt
điều, mức thuế là 0%. Giữa tháng 7 và tháng 11/2008, thuế xuất khẩu lũy tiến đã
được áp dụng cho xuất khẩu gạo với mục đích hạn chế tăng giá trên thị trường
trong nước.
Giấy phép xuất khẩu: Chính phủ duy trì kiểm soát đối với xuất khẩu
gạo. Các nhà xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về xay xát và kho
chứa, và một số chức năng hành chính nhất định được trao cho Hiệp hội
Lương thực Việt Nam (VFA). VFA chịu ảnh hưởng của hai doanh nghiệp nhà
nước lớn: Vinafood I và Vinafood II. Các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò
chủ đạo trong việc xuất khẩu một số mặt hàng khác như cà phê, cao su, và
chè.
Các thỏa thuận thương mại khu vực: Việt Nam là một thành viên của
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hợp tác kinh tế Châu Á-Thái
Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), những thỏa
15
thuận này hỗ trợ tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên ASEAN với
các đối tác thương mại quan trọng trong khu vực, như Trung Quốc, Nhật Bản,
Ấn Độ, Hàn Quốc, Australia và New Zealand và tham gia vào các cuộc đàm
phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) [30].