Thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện quế sơn, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ ĐÌNH NGỌC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ ĐÌNH NGỌC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG

2.2. Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng
Nam........................................................................................................................................................ 34
2.3. Thực trạng và kết quả thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.................................................................................... 36
2.4. Đánh giá về tình hình thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp trên
địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.......................................................................... 48
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUẾ
SƠN, TỈNH QUẢNG NAM.................................................................................................... 58
3.1. Bối cảnh thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp....................... 58
3.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.................62
3.3. Các giải pháp thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.............63
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ

: Bình quân

CN

: Công nghiệp

CN- XD

: Công nghiệp - Xây dựng

CN - XD - GTVT


KH-CN–KT

: Khoa học - Công nghệ - Kỹ

thuật LĐ

: Lao động

NN-CN–DV

: Nông nghiệp - Công nghiệp -

Dịch vụ SLLT

: Sản lượng lương thực

TM-DV DL

: Thương mại- Dịch vụ

du lịch TN - KT – XH

: Tự nhiên - Kinh tế - Xã

hội tr. đồng

: Triệu đồng

XH

Ngày 10/6/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
899/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, trong đó tiếp tục xác định
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền
kinh tế quốc dân, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của cả nước, gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để
đảm bảo phát triển bền vững; phát triển bền vững vừa là một quá trình, vừa
là mục tiêu của ngành”.
Sau hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp, nông thôn đã đạt được thành tựu
khá toàn diện và to lớn cùng với quá trình phát triển của đất nước. Nhưng

7


những kết quả đạt được trong thời gian qua chưa tương xứng với lợi thế khu
vực và tiềm năng ở nước ta. Bên cạnh đó, đời sống vật chất và tinh thần của
người dân nông thôn còn thấp; môi trường ô nhiễm, đối phó với thiên tai còn
nhiều hạn chế. Vì vậy, tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng và phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng cho ngành nông
nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
Huyện Quế Sơn cũng là huyện có tỷ lệ lao động trên lĩnh vực Nông
nghiệp và diện tích đất cho nông nghiệp tương đối lớn và chiếm tỷ trọng cao
trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc dịnh hướng phát triển cho ngành nông nghiệp của huyện
chưa đáp ứng được yêu cầu và còn nhiều bất cập, chưa bền vững, chưa tương
xứng với tiềm năng sẵn có. Việc thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật (KH-KT), đưa cơ giới hóa vào sản xuất còn rất nhiều hạn chế, hiệu quả
sử dụng đất chưa cao; công tác quy hoạch, bố trí vùng sản xuất chưa được chú
trọng đúng mức, việc tiêu thụ nông lâm sản còn rất nhiều khó khăn. Hệ thống
các Hợp tác xã (HTX) cung ứng dịch vụ nông nghiệp cũng như bao tiêu sản

Phát triển kinh tế số tháng 6-2010.
-

Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (2004),

Chương trình nghị sự 21, Hà Nội.
-

Trần Ngọc Ngoạn chủ biên (2008), Phát triển nông thôn bền vững,

những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thế giới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
Bên cạnh đó còn có một số tài liệu nghiên cứu như: vấn đề công nghiệp
hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) như: Một số vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại
hóa sau 20 năm đổi mới (2006) của tác giả Đỗ Quốc Sam; Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam – Con đường và Bước đi
(2006) của tác giả Nguyễn Kế Tuấn; Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong
quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta (2008) của tác
giả Hoàng Ngọc Hòa. Các nghiên cứu này đều nhấn mạnh đến vai trò của
khoa học công nghệ (KH-CN) trongviệc SXNN.
Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu đã tổng kết cả về lý luận và thực tiễn
quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam như: Vấn đề nông
nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước
theo hướng hiện đại (2010) của tác giả Nguyễn Danh Sơn; Nông nghiệp, nông
dân, nông thôn Việt Nam: hôm nay và mai sau (2008) của tác giả Đặng

10


KimSơn; Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới: quá khứ và
hiện tại (2007) của tác giả Nguyễn Văn Bích. Những nghiên cứu này đã chỉ ra

cơ cấu…. Đồng thời phần nào đã đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp
nước ta trong thời gian qua và đưa ra những giải pháp rất quan trọng để nền
nông nghiệp Việt Nam phát triển trong những năm tới, trong đó chú trọng đến
vấn đề thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam nói
chung và huyện Quế Sơn nói riêng chưa có công trình nào nghiên cứu về thực
hiện chính sách Tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hay huyện. Bởi vậy,
học viên mạnh dạng xem đây như là cố gắng khoa học đầu tiên nghiên cứu về
“Thực hiện Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam”.
Trong Luận văn người viết đã dựa trên một số kết quả của các đề tài liên
quan trước đó và có sự kế thừa, phát triển những thành quả đó, phân tích tình
hình thực tế việc triển khai thực hiện trên địa bàn để đánh giá, phân tích, từ đó
đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của huyện Quế Sơn.
3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Trước hết đề tài tập trung phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện
chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trên cơ sở đó đánh giá kinh nghiệm
thực tiễn thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Quế Sơn, tỉnh
Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách tái cơ
cấu ngành nông nghiệp tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết cơ bản về chính sách Tái cơ
cấu ngành Nông nghiệp; hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến phát triển
nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

12

thống kê và so sánh được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin
từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện,

13


Nghị Quyết của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung Ương và địa phương; các
tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo, thống kê của chính quyền, ban
ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề
thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp nói chung và thực tế huyện Quế
Sơn nói riêng.
-

Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.

+ Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng một số phương pháp thống kê đơn
giản.
+

Phương pháp tổng hợp, thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp (Các số liệu về

chính sách tái cơ cấu nông nghiệp của các bộ, ngành Trung ương và của tỉnh
Quảng Nam, các văn bản: Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước quy
định về vấn đề tái cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam), số liệu sơ cấp: tự thu thập
qua điều tra thực tế tại 14 xã, thị trấn trực thuộc huyện và các ngành chức
năng của huyện.
+ Phương pháp phân tích chính sách; phân tích SWOT …
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống hóa một số cơ sở lý luận phục vụ phân tích, đánh giá


15


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. Những vấn đề lý luận về chính sách tái cơ cấu ngành nông
nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm về tái cơ cấu nông nghiệp
-

Nông nghiệp: là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất

đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số
nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
-

Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp: Hiểu một cách đơn giản nhất, tái cơ

cấu ngành Nông nghiệp là trên những nguồn lực hiện có ở các địa phương (tài
nguyên đất, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, trình độ sản xuất của người dân)
sẽ bố trí, cơ cấu lại các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp và có tiềm năng, lợi
thế, có thị trường tiêu thụ để tập trung nguồn vốn đầu tư vào sản xuất, trở
thành hàng hóa, nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, nâng cao thu
nhập bền vững cho người nông dân.
Do đó, Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình sắp xếp lại các yếu tố

lực lượng sản xuất phân công lao động xã hội kém phát triển trì trệ nên cơ cấu
KTNN chậm chuyển biến, chỉ từ khi chuyển từ nền kinh tế thuần nông sang
sản xuất hàng hoá thì lực lượng sản xuất và phân công lao động mới phát triển


trình độ cao làm cho cơ cấu chuyển dịch mạnh mẽ, sự phát triển của lực

lượng sản xuất và phân công lao động xã hội là một xu thế tất yếu khách quan
của sự phát triển xã hội, do đó tái cơ cấu KTNN cũng là một tất yếu khách
quan. Ngoài ra tái cơ cấu KTNN còn bắt nguồn từ thực trạng kém hiệu quả

17


nhưng còn rất nhiều tiềm năng, vẫn mang nặng tính trồng trọt, lĩnh vực chăn
nuôi chưa được chú trọng, tỷ suất hàng hoá còn thấp, cơ cấu còn kém hiệu
quả.
Với mục đích cao nhất mà Đảng và Nhà nước hướng tới, đó là CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta, vì vậy Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VIII đã khẳng định nước ta muốn phát triển nhất thiết phải thực hiện công
cuộc hiện đại hoá. Đại hội nhấn mạnh nội dung cơ bản của CNH, HĐH giai
đoạn hiện nay là: đặc biệt coi trọng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Vì
nó tạo tiền đề và cơ sở vững chắc thúc đẩy toàn bộ quá trình CNH, HĐH nền
kinh tế đất nước, là mũi đột phá quan trọng nhằm giải phóng sức lao động
trong nông nghiệp hiện chiếm trên 70% lao động cả nước, tạo điều kiện khai
thác tốt tiềm năng dồi dào về lao động đất đai. CNH, HĐH nông nghiệp tạo
điều kiện giải quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nhiều vùng ở nông thôn.
Tạo điều kiện để phát triển năng lực sản xuất, khuyến khích mọi lực lượng lao
động trong các thành phần kinh tế hướng vào việc sản xuất nông sản hàng
hoá.


phẩm; khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ
nông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên
kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho công tác tập huấn, chuyển giao kỹ
thuật, các dịch vụ khuyến nông nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và
thu hoạch cho nông dân; mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
- Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các quy định đảm bảo về
bảo vệ môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải nông
nghiệp.
1.2.2. Đối với ngành ngành chăn nuôi
-

Tập trung chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (đồng

bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi), hình thành các
vùng chăn nuôi xa khu dân cư; thay đổi mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán
sang phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại; chuyển dịch cơ cấu
theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi; khuyến khích áp dụng
công nghệ cao và liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống,
thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả
và giá trị gia tăng.
-

Áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để vừa tạo cơ hội sinh kế cho

hộ nông dân, theo hình thức công nghiệp, vừa hạn chế dịch bệnh, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường vừa bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và tăng khả năng
cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc cung ứng thuốc thú y, thực hiện tốt các

1.2.4. Đối với ngành lâm nghiệp
-

Phấn đấu năm 2020 đạt cơ cấu kinh tế ngành là: 25% giá trị dịch vụ

môi trường rừng, 25% giá trị sản xuất lâm sinh và 50% giá trị công nghiệp
chế biến đồ gỗ và lâm sản khác.
-

Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng,

phát triển trồng rừng sản xuất thành một ngành kinh tế có vị thế quan trọng
đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; cải thiện
sinh kế cho cộng đồng các dân tộc thiểu số và những đối tượng khác được
hưởng lợi thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; tiếp tục thực hiện giao đất
lâm nghiệp, giao rừng cho người dân.
-

Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng diện tích rừng tự nhiên, thay

thế dần các diện tích kém hiệu quả để đảm bảo phát triển rừng bền vững. Điều

20


chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng
tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm
nghề rừng.
-


động....
*

Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu để hình thành và tái cơ cấu KTNN gồm:

- Nguồn vốn của các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp.
- Nguồn vốn ngân sách.
- Nguồn vốn vay của các ngân hàng, của các tổ chức tín dụng. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp hay gián tiếp của nước ngoài.

1.3.3. Tổ chức kỹ thuật
Bao gồm: các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, sự phát triển
của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất... tái cơ cấu KTNN là phạm trù khách quan nhưng lại là sản phẩm hoạt
động của con người. Các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp tồn tại và hoạt
động qua các hình thức tổ chức sản xuất với các mô hình tổ chức tương ứng.
Do vậy, các hình thức tổ chức trong nông nghiệp với các mô hình tương ứng
là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự biến đổi cơ cấu
KTNN. Tỷ trọng kinh tế hộ và phát triển các trang trại ngày một tăng kỹ thuật
mới và công nghệ tiến bộ ngày càng được ứng dụng rộng rãi....Ngày
nay, khoa học kỹ thuật đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự phát
triển của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng chúng vào sản xuất có vai trò
ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh tế nói chung, KTNN và cơ cấu
KTNN nói riêng.
1.3.4. Bối cảnh quốc tế
Ngày nay, quá trình hợp tác và giao lưu kinh tế ngày càng mở rộng thì
hầu hết các quốc gia đều thực hiện các chiến lược kinh tế mở. Thông qua quan
hệ thương mại quốc tế, các quốc gia ngày càng tham gia sâu hơn vào quá trình
hợp tác và phân công lao động quốc tế. Đây là nhân tố hết sức quan trọng ảnh
hưởng tới quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu


an ninh dinh dưỡng.
1.4.3. Về môi trường:
Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường do việc khai thác các nguồn
lực cho sản xuất nông lâm thủy sản; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng các
nguồn tài nguyên (đất, nước, nguồn lợi biển, rừng); xem xét kỹ tác động qua
lại và tranh chấp tiềm năng giữa các lựa chọn trong khai thác tài nguyên; tăng

23


cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý
và sử dụng hiệu quả, an toàn các loại hóa chất, thuốc trừ sâu, chất thải từ chăn
nuôi, trồng trọt, công nghiệp chế biến và làng nghề; bảo tồn đa dạng sinh học.

24


Tiểu kết Chương 1
Chương 1 tác giả đưa ra cơ sở lí luận về thực hiện chính sách công và
việc thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành Nông nghiệp; Những vấn đề lý
luận và thực tiễn về chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp giúp ta có thể hệ
thống lại những chính sách có liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông
thôn, cũng như các quy định liên quan đến vấn đề phát triển nông nghiệp
trong giai đoạn hiện nay. Bên cạnh đó, chúng ta thấy rằng tái cơ cấu kinh tế
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, do vậy cần phải nhận thức đúng đắn các yếu
tố trên để có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả cao nhất phát huy lợi
thế, giảm thiểu bất lợi, tránh sa vào chủ quan, duy ý chí.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status