VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH VĂN PHÈNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH VĂN PHÈNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ ANH VŨ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP ........................................ 13
1.1. Nông nghiệp và chính sách tái cơ cấu nông nghiệp................................. 13
1.2. Thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp .......................................... 16
1.3. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách tái cơ cấu nông
nghiệp .............................................................................................................. 25
1.4. Những yêu cầu cơ bản đặt ra đối với việc thực hiện chính sách tái cơ cấu
nông nghiệp ..................................................................................................... 28
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành
nông nghiệp ..................................................................................................... 30
1.6. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp ở một số địa
phương ............................................................................................................. 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ
CẤU NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI,
GIAI ĐOẠN 2011-2018................................................................................. 37
2.1. Các nhân tố tác động đến việc thực hiện chính sách tái cơ cấu nông
nghiệp tại huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi .................................................... 37
2.2. Khái quát thực trạng cơ cấu ngành nông lại nghiệp tại huyện Sơn Hà, tỉnh
Quảng Ngãi ..................................................................................................... 44
2.3. thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện Sơn Hà, tỉnh
Quảng Ngãi ..................................................................................................... 48
2.4. Đánh giá chung về thực hiện chính sách tái cơ cấunông nghiệp trên địa
bàn huyệnSơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi ............................................................... 57
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CSXH
: Chính sách xã hội
NN& PTNN : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
: Nông thôn mới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Bảng 2.1
Tình hình sử dựng đất trên toàn huyện Sơn Hà
Bảng 2.2
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và tình hình
chăn nuôi trên địa bàn huyện Sơn Hà 2012-2018
Bảng 2.3
Diện tích, dân số phân bổ trên địa bàn huyện Sơn
Hà năm 2018
Số trang
nguyên liệu tập trung; ngành chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát, tỷ trọng thấp; kinh tế
rừng có phát triển nhưng chưa ổn định, thiếu bền vững, chỉ chú trọng đến cây
1
nguyên liệu giấy, trồng và khai thác chưa đúng quy trình ảnh hưởng đến năng
suất, sản lượng và môi trường. Hơn nữa sản xuất nông nghiệp mang tính thời
vụ , rủi ro cao do bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bênh, thị trường tiêu thụ…
Cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng, yêu cầu phát triển; đời sống của
nhân dân còn nhiều khó khăn, việc làm không ổn định, phải đi làm ăn xa còn
nhiều; tỷ lệ hộ nghèo còn cao; mặt bằng dân trí, đời sống văn hóa, tinh thần
còn thấp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm, chất lượng
lao động còn thấp; kinh tế hợp tác xã hình thành còn ít, kinh tế trang trại, làng
nghề phát triển chậm, hiệu quả thấp, các sản phẩm nông nghiệp được xây
dựng thương hiệu chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa phương.
Trước thực trạng trên, việc xây dựng và thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp huyện Sơn Hà theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững là hết sức cần thiết. Theo đó xây dựng và phát triển ngành
sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững, góp
phần thực hiện thành công Đề án tổng thể tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
Quyết định số 889/QĐ-TTg,ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị quyết số 02- NQ/HU ngày 21/3/2016 của Huyện ủy Sơn Hà về phát
triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với phát triển kinh tế
rừng bền vững và xây dựng nông thôn mới. UBND huyện Sơn Hà đã ban
hành Quyết địnhsố 31/QĐ-UBND ngày 23/01/2015 về việc phê duyệt Đề án
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững giai đoạn 2015 – 2020; Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày
24/3/2015 về việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020 và Kế
phương. Nguồn tài nguyên đất đai chủ yếu là đất đồi, núi, phù hợp với sản
xuất nông nghiệp theo hình thức phân tán, nhỏ lẽ; Mức độ rủi ro trong sản
xuất nông nghiệp khả năng xảy ra rất cao bởi tình hình thiên tai bão lũ,dịch
bệnh; tình hình bao tiêu sản phảm nông sản doanh nghiệp chưa kết nối chặt
3
chẽ với người nông dân.
Với yêu cầu cấp bách hiện nay, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn của địa phương, phân tích các yếu tố tác động đến chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp của huyện Sơn Hà trong thời gian đến là rất cần thiết. Qua
đó, đề xuất các giải pháp đổi mới, hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao thu
nhập, mức sống cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền
vững.
Chính vì sự cần thiết như trên, học viên đã lựa chọn nghiên cứu “Thực
hiện Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Hà,
tỉnh Quảng Ngãi” để làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Chính sách
công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Chính sách tái cơ cấu nông nghiệp; Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là
một vấn đề trọng yếu không thể thiếu đối với một đất nước có truyền thống
ngàn đời sản xuất nông nghiệp lúa nước như nước ta. BCH Trung ương đã
ban hành Nhị quyết tại Đại hội XI của Đảng ta đã khẳng định “Nâng cao trình
độ giác ngộ của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng
góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Hỗ trợ,
khuyến khích nông dân học nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động, tiếp nhận và
áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân
chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ. Nâng cao chất lượng cuộc sống của
dân cư nông thôn: thực hiện có hiệu quả bền vững công cuộc xóa đói giảm
của, trong cuốn sách Kinh tế 2007-2008 Việt Nam và thế giới, Thời báo kinh
tế Việt Nam (2008). Tác giả đã bàn luận sâuvề sự chuyển dịch và tốc độ
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo cơ cấu: tỷ trọng nhóm ngành nông lâm - thuỷ sản giảm, tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng - dịch vụ
tăng. Bên cạnh đó cũng đề cập đến sự chuyển biến tích cực về cơ cấu thành
phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế của Việt Nam năm 2007 so với những năm
trước đó.
6
- Tập thể tác giả: TS. Đào Thế Anh, GS.TS Đào Thế Tuấn, TS. Lê Quốc
Doanh thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam với Công trình “Luận cứ
khoa học của chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn: hiện trạng và
các yếu tố tác động ở Việt Nam” Trong công trình này, các tác giả đã đề cập,
làm rõ cơ sở lý luận của quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, hiện trạng
chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nước ta trong thập kỷ qua, cụ thể là tình hình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước ta tập trung vào giai đoạn 1996 - 2002, là
giai đoạn mà quá trình chuyển đổi diễn ra tương đối rõ nét ở một số vùng.
Nhóm tác giả đã rút ra kết luận và cho rằng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn trong chuyển đổi cơ cấu GDP nhìn chung diễn ra chậm và chưa rõ nét
trong các yếu tố cơ cấu như lao động, vốn. Lao động chuyển từ nông nghiệp
sang công nghiệp còn hạn chế. Vốn đầu tư cho đa dạng hoá sản xuất nông sản
chưa tập trung và còn ít, chủ yếu do dân, ít được đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Về xu hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn giữa các
vùng miền không có sự thống nhất với nhau, vẫn còn hình thức mỗi nơi thực
hiện một kiểu, có lẽ là do hệ sinh thái môi trường, tốc độ phát triển đô thị và
chiến lược kế hoạch từng địa phương
- Các tác giả Nguyễn Văn Bích và Chu Tiến Quang đã thực hiện nghiên
cứu: “Phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở Việt Nam” gồm 362 trang, Nhà xuất bản Nông nghiệp năm
mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, điều kiện tái cơ cấu nông nghiệp, các nhân tố
ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tuy nhiên, các công trình, bài viết nghiên cứu trên chỉ mang tính chất ở
vấn đề tổng quan chung, chưa có cự thể tùng vùng, địa phương; còn một số
vấn đề chưa nghiên cứu như: Vấn đề bền vững của chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng; chính sách hỗ trợ nông dân liên kết với doanh nghiệp bao tiêu, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm chưa rõ nét, toàn diện. Cho đến nay chính sách đầu tư
8
cho nông nghiệp trong những năm qua chưa đáp ứng yêu cầu; công tác quản
lý về ngành nông nghiệp từ trung ương đến địa phương còn nhiều mặt hạn
chế; chưa chú trọng nhiều đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm nông nhiệp,
sản xuất nông nghiệp chưa theo nhu cầu của thị trường......Để hình thành
khung lý thuyết về thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp, nhận định,
đánh giá tái cơ cấu nông nghiệp từ thực tiễn ở huyện Sơn Hà, Quảng Ngãi các
yếu tố liên quan đến kinh tế-xã hội, nguồn lực, môi trường, khí hậu và nghiên
cứu các yếu tố đặc thù khác có thể tác động đến thực hiện chính sách tái cơ
cấu nông nghiệp ở huyện Sơn Hà, Quảng Ngãi; đề xuất một số giải pháp
nhằm thực hiện các cơ chế chính sách hoàn thiện nâng cao chất lượng, năng
suất sản phẩm nông nghiệp, sức cạnh tranh cao; thu hút đông đảo lực lượng
lao động tham gia sản suất, giải quyết lao động thiếu việc làm mà nhất là
nông dân trình độ thấp, tư tưởng lạc hậu, huy động các nguồn lực cho thực
hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng qui hoạch đồng bộ các vùng
chuyên canh sản suất, khu công nghiệp chế biến, phát triển hợp tác xã kiểu
mới; phát triển nhân rộng sản suất theo nhóm hộ, liên kết chuỗi tiêu thụ sản
phẩm với doanh nghiệp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro... những vấn đề trên
đến thời điểm hiện nay, đối với địa bàn huyện Sơn Hà thì chưa có công trình
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn không nghiên cứu quá trình xây
dựng chính sách mà tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách tái cơ cấu
nông nghiệp trên địa bàn Sơn Hà. Mặt khác, do nội dung của chính sách tái cơ
cấu nông nghiệp rất rộng, nên trong khuôn khổ giới hạn của luân văn, tác giả
chỉ tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách tái cơ cấu trồng trọt, chăn
nuôi đâylà hai ngành sản xuất nông nghiệp chính tại huyện Sơn Hà.
Phạm vi không gian: Thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tái cơ
cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện từ năm 2011 đến năm 2018; Đề
10
xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tại
huyện Sơn Hàtừ năm 2020 đến năm 2025
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tiếp cận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nhiều ngành, nhiều đơn vị cơ quan
chức năng để vận dụng cho phương pháp nghiên cứu chính sách công sát với
thực tiễn. Từ đó tiếp cận tốt nhất các bước hoạch định, xây dựng, thực hiện và
đánh giá chính sách công do Học Viện Khoa học xã hội giảng dạy.
5.2.Câu hỏi nghiên cứu
Chính sách đề ra phù hợp hay chưa? Đã thực sự đi vào cuộc sống và
được sự ửng hộ của người dân chưa?
Trong quá trình thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại huyện
Sơn Hà có những bất cập gỉ? Nguyên nhân? Giải pháp đặt ra?
Những giải pháp đột phá để hoàn thiện chính sách tái cơ cấu nông
nghiệp tại huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi?
5.3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp tại
huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2018
Chương 3:Quan điểm và giải pháp tăng cường thực hiện chính sách tái
cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn
2020-2025.
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
1.1. Nông nghiệp và chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội , sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực , thực phẩm và một số
nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.Nông nghiệp là một ngành kinh
tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ
trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.
Nông nghiệp thuần: nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho
chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông
nghiệp sinh nhai.
Đối với sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các
khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt,
chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp được gọi là
nông nghiệp chuyên sâu. Và sản xuất theo hình thức này cần có nguồn đầu
động của Nhà nước nhằm thực hiện quá trình tiếp tục phát triển nông nghiệp
gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng
tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu
quả kinh tế, năng lực cạnh tranh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là
quá trình phát triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các chuyên ngành
nhằm tạo ra các nông sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với nhu
14
cầu của thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao
thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính kế thừa, bền vững, nâng cao khả năng
cạnh tranh, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng nông
thôn mới.
Thông qua chính sách tái cơ cấu nông nghiệp của Nhà nước đảm bảo cho
các vùng, miền nhất là vùng nông thôn miền núi, vùng có kinh tế nông nghiệp
chậm phát triển có điều kiện phát triển kinh tế đồng bộ, bền vững, mang lại
giá trị kinh tế cao. Phát huy lợi thế tiềm năng từng vùng miền về phát triển
kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch phát triển kinh tế nông nghiệp tạo ra thu
nhập bền vững cho mọi tầng lớp lao động nông thôn.
1.1.3.2. Mục tiêu thực hiện chính sách
Mục tiêu của chính sách tái cơ cấu nông nghiệp là trên cơ sở tiềm năng
sẵn có hình thành cơ cấu mới mang tính mạnh mẽ, quyết liệt nhằm khai thác
hiệu quả các tiềm năng đó tạo ra một chuổi giá trị gia tăng, tỷ suất hàng hoá
hơn, hiệu quả kinh tế ngày càng cao góp phần đắc lực vào quá trình tăng
trưởng kinh tế của cả nước. Thực hiện chính sách cơ cấu KTNN trong cơ chế
thị trường cũng phải đảm bảo và tuân thủ các mối quan hệ đó. Đối với nền
kinh tế thị trường giá cả là yếu tố điều tiết hành vi của người sản xuất từ đó
tạo ra một cơ chế làm nảy sinh mối quan hệ tỷ lệ nhất định trong cơ cấu kinh
tế. Vấn đề ở đây là bằng nhận thức và hành động của các nhà quản lý, các cơ
chiến lược cả trước mắt và lâu dài của các cơ quan quản lý hành chính nhà
nước, huy động mọi nguồn lực từ con người, tài chính, cơ sở vật chất, các tổ
chức liên quan nhằm thực hiện mục tiêu tái bố trí, sắp xếp lại hoạt động sản
suất nông nghiệp theo trình tự chặt chẽ, thống nhất đồng bộ hướng tới mục
tiêu chính sách đề ra. Đó cũng là quá trình huy động, bố trí sắp xếp các nguồn
lực để đưa chính sách tái cơ cấu nông nghiệp đi vào đời sống theo một trình tự
thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của chính sách.
Theo đó, thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp chính là quá trình phân
16
bổ nguồn lực quốc gia cho phát triển nông nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả
trên cơ sở chính sách của Nhà nước và các nguyên tắc của kinh tế thị trường;
hướng tái bố trí lao động, nâng cao thu nhập cho người dân và cân đối hài hòa
phát triển KTNN giữa các vùng miền trên cả nước
Thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp là nhiệm vụ cấp thiết và có
ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là một một quá trình soi rọi sự hợp lý, hiệu quả
của chính sách, nếu khuyết thiếu công đoạn này thì chính sách khó có thể phát
huy tác dụng vào đi vào cuộc sốngbởi vì nó là trung tâm kết nối các bước
trong chu trình chính sách thành một hệ thống, nhất là với thực hiện chính
sách, bước này là bước quan trọng không thể thiếu vì nó là khâu hiện thực hoá
chính sách việc làm vào đời sống xã hội.
Từ những hoạt động thực tiễn triển khai chính sách sẽ có những điều
chỉnh phù hợp, bổ sung và hoàn thiện chính sách cho phù hợp với thực tiễn,
đáp ứng yêu cầu của cuộc sống. Qua phân tích trên, có thể thấy ý nghĩa quan
trọng của thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
Trong thực tiễn thực hiện chính sách tái cơ câu nông nghiệp cần đến
nhiều chủ thể tham gia, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp với qui mô, lĩnh
vực rất rộng và khá phúc tạp vì vậy không thể giải quyết thực hiện chính sách