SKKN ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũ môn GDCD lớp 12 thông qua thiết kế các trò chơi trên phần mềm violet 1 9 - Pdf 63

MỤC LỤC
1. Lời giới thiệu.....................................................................................................2
2. Tên sáng kiến kinh nghiệm:..............................................................................4
3. Tác giả sáng kiến:..............................................................................................4
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:..............................................................................4
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:.............................................................................4
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu:.............................................................4
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:...........................................................................4
7.1. Về nội dung của sáng kiến:.......................................................................4
7.1.1. Cơ sở lý luận........................................................................................4
7.1.2. Cơ sở thực tiễn.....................................................................................7
7.1.3. Xây dựng trò chơi trên phần mềm Violet 1.9...................................8
7.1.4. Kết quả thực hiện...............................................................................21
7.2. Khả năng áp dụng của sáng kiến:..........................................................22
8. Những thông tin cần được bảo mật: không....................................................23
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến..................................................23
9.1. Điều kiện thực tiễn...................................................................................23
9.2. Kiến nghị..................................................................................................23
10. Đánh giá lợi ích thu được..............................................................................23
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
sáng kiến theo ý kiến của tác giả:...................................................................23
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:..................................................24
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
sáng kiến lần đầu:................................................................................................28
PHỤ LỤC............................................................................................................30

0


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

bài hơn, tiếp thu tốt hơn. Vì thế mà trong những năm gần đây việc ứng dụng
CNTT vào dạy – học đã và đang trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ ở các
trường học, cấp học, ngành học.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn GDCD được đưa vào giảng
dạy từ cấp tiểu học (có tên là môn Đạo đức) đến cấp THCS và THPT. Những
kiến thức của môn giáo dục công dân góp phần hình thành thế giới quan lành
mạnh ở học sinh, giúp học sinh có ý thức tổ chức kỷ luật, có thái độ đúng đắn
trong việc nhận thức và chấp hành pháp luật. Trong ba năm trở lại đây, vai trò và
tầm quan trọng của môn GDCD đang dần trở về với đúng vị trí của nó khi Bộ
giáo dục và đào tạo đã thực hiện đưa môn GDCD trở thành một môn thi thành
phần trong bài thi tổ hợp Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý và GDCD) trong kì
thi Trung học phổ thông quốc gia. Xã hội, phụ huynh, học sinh, những người
trực tiếp quản lý trong ngành giáo dục và cả những giáo viên cùng giảng dạy
cũng đang dần thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá khi không còn coi đây là “môn
phụ”. Chính điều đó cũng đặt ra yêu cầu ngày càng cao hơn đối với giáo viên
giảng dạy môn GDCD trong việc nỗ lực học hỏi, nghiên cứu, tìm tòi các phương
pháp dạy học mới.
Việc ứng dụng CNTT trong dạy – học được coi là một công cụ hỗ trợ đắc lực
nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học. Việc ứng dụng CNTT trong dạy –
học không mới, cái khó là làm sao để việc ứng dụng CNTT trong các tiết dạy đạt
hiệu quả cao nhất?
2


Thực tế giảng dạy cho thấy, hoạt động kiểm tra bài cũ luôn là hoạt động không
thể thiếu trong dạy và học. Việc giảng dạy kiến thức mới luôn phải đi đôi với
kiểm tra kiến thức cũ, có như vậy giáo viên mới đánh giá được kết quả nhận
thức của học sinh để có sự điều chỉnh phù hợp. Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy
tôi nhận thấy, nhiều giáo viên chưa có phương pháp phù hợp, chưa dành thời
lượng phù hợp cho hoạt động kiểm tra bài cũ nên hiệu quả của hoạt động này

2. Tên sáng kiến kinh nghiệm:
“Ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũ môn GDCD lớp 12 thông
qua thiết kế các trò chơi trên phần mềm Violet 1.9”
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Đỗ Thị Hồng Minh
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – Sông Lô – Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0978749664
E_mail:
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Tác giả sáng kiến: Đỗ Thị Hồng Minh
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Có thể sử dụng sáng kiến kinh nghiệm như một tài liệu tham khảo cho giáo
viên giảng dạy môn giáo dục công dân lớp 12 khi soạn giáo án. Cụ thể, các trò
chơi đã thiết kế có thể sử dụng trong các hoạt động kiểm tra bài cũ hoặc trong
các hoạt động ôn tập, kiểm tra bài cũ bài học.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu:
Ngày 12 tháng 09 năm 2018.
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1. Về nội dung của sáng kiến:
7.1.1. Cơ sở lý luận
7.1.1.1. Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học
Theo Luật công nghệ thông tin năm 2006 của nước ta, khái niệm công nghệ
thông tin và ứng dụng CNTT được định nghĩa như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
4


1. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và
công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và
trao đổi thông tin số.

c) Thí điểm bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
tiếp cận chuẩn quốc tế tại một số cơ sở giáo dục và đào tạo, địa phương có đủ
điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin” (Trích).
Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
CNTT năm học 2017 – 2018 của Bộ giáo dục và đào tạo trong đó có xác định rõ
một trong những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện nhiệm vụ CNTT là ứng dụng
CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá. Theo đó:
“2. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra
đánh giá.
.............
b) Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên
chủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử
dụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và
phần mềm dạy học. Hạn chế lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một
cách miễn cưỡng ....” (Trích)
7.1.1.2. Lý luận về vai trò của hoạt động kiểm tra bài cũ trong dạy – học
Thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng
về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, đáp ứng yêu cầu của dạy
học theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học, tiếp cận chương
trình, sách giáo khoa mới, giáo viên chuyển từ dạy học truyền thống (giới thiệu
bài mới, tìm hiểu kiến thức mới, củng cố, dặn dò) sang thiết kế hoạt động dạy
học (khởi động/ hình thành kiến thức mới/luyện tập/vận dụng/ tìm tỏi, mở rộng).
Dù dạy học truyền thống hay dạy học theo định hướng phát triển năng lực
người học thì hoạt động kiểm tra bài cũ, luyện tập cũng luôn là một bộ phận
không thể thiếu trong hệ thống các hoạt động được giáo viên tổ chức cho học
sinh thực hiện nhằm hoàn chỉnh tiến trình dạy học trên lớp.
Hoạt động kiểm tra bài cũ giúp học sinh hệ thống, ôn tập kiến thức cơ bản,
rèn luyện kĩ năng tư duy, thực hành bộ môn, giúp giáo viên lồng ghép các nội
dung giáo dục tư tưởng, thái độ, tình cảm cho học sinh.
6

chuyển kiến thức thành tri thức; giáo viên biết được mức độ lĩnh hội của học
7


sinh. Trong thực tế, do nhiều nguyên nhân mà hoạt động kiểm tra bài cũ, luyện
tập đã bị nhiều giáo viên bỏ qua trong tiến trình dạy học trên lớp hoặc có thực
hiện nhưng lại mang tính hình thức không hiệu quả. Vì thế, vấn đề đặt ra là giáo
viên phải biết tìm tòi, sáng tạo những cách thức, biện pháp kiểm tra bài cũ một
cách hấp dẫn, mới lạ và hiệu quả. Đây là hoạt động ban đầu trước khi bước vào
bài học chính thức, vì thế nếu hoạt động này hiệu quả sẽ thu hút và tạo hứng thú
cho học sinh tiếp thu kiến thức mới.
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động kiểm tra bài cũ cũng được
một số giáo viên quan tâm hơn, tuy nhiên đa số chỉ dừng lại ở việc sử dụng kênh
hình, kênh chữ (sơ đồ tư duy, bài tập trắc nghiệm…) của phần mềm trình chiếu
Powerpoint. Việc thiết kế trò chơi trên Powerpoint gặp nhiều khó khăn vì khó
thực hiện đối với những giáo viên hạn chế về trình độ CNTT, mất nhiều thời
gian vì vậy cũng không được nhiều giáo viên sử dụng.
Xuất phát từ yêu cầu của môn học đó là: kiến thức môn giáo dục công dân
lớp 12 là kiến thức chủ yếu để học sinh thi Trung học phổ thông quốc gia. Hình
thức thi Trung học phổ thông quốc gia của bài thi môn Giáo dục công dân gồm
40 câu hỏi trắc nghiệm. Vì vậy, qua việc thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm theo
hình thức đề thi Trung học phổ thông quốc gia giúp học sinh rèn luyện kỹ năng
làm bài trắc nghiệm. Đặc biệt, hình thức ôn luyện này khác với các hình thức
luyện đề thông thường ở chỗ, câu hỏi được thiết kế dưới dạng trò chơi, nên tạo
được tinh thần thoải mái cho học sinh, giúp các em hứng thú, yêu thích môn học
hơn.
7.1.3. Xây dựng trò chơi trên phần mềm Violet 1.9
7.1.3.1. Mô tả tiến trình thiết kế trò chơi trên phần mềm Violet 1.9
Sau khi tải file cài đặt của phần mềm Violet 1.9 trên trang:
thì click chuột trái vào file và tiến hành cài

Loại trò chơi

theo
Bài 1: Pháp luật và đời sống
Bài 2: Thực hiện pháp luật
Bài 4: Quyền bình đẳng của

PPCT
02
Cóc vàng tài ba
05
Đua xe
11
Sút luân lưu

Thời gian
sử dụng
05 phút
05 phút
05 phút

công dân trong một số lĩnh
vực của đời sống xã hội
* Bước 2: Thiết kế câu hỏi trên phần mềm Microsoft Word 2016
- Về số lượng câu hỏi: căn cứ thời gian dành phần kiểm tra bài cũ ở các bài
học để thiết kế số lượng câu hỏi trong mỗi trò chơi.
- Về nguyên tắc thiết kế câu hỏi: Các câu hỏi trắc nghiệm được thế kế 4 lựa
chọn, trong đó có 1 lựa chọn đúng.
- Về mức độ của các câu hỏi: tất cả các câu hỏi đều ở mức độ nhận biết,
thông hiểu. Các câu hỏi đều thiết kế ngắn gọn, dễ đọc vì mục đích là kiểm tra sự

Câu 5: Loại văn bản nào sau đây không phải văn bản quy phạm pháp luật?
A. Pháp lệnh, Chỉ thị.
C. Nội quy.

B. Hiến Pháp.
D. Quyết định, thông tư.

Câu 6: Tìm phát biểu sai trong các câu sau đây?
A. Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ, công bằng.
B. Pháp luật được bảo đảm bằng quyền lực sức mạnh nhà nước.
C. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội.
D. Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
Câu 7: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
B. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
10


D. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
Câu 8: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, bắt buộc đối với
A. mọi người dân.
B. mọi cá nhân, tổ chức.
C. mọi cơ quan nhà nước.
D. mọi tổ chức xã hội.
Câu 9: Những quy tắc xử sự bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ là biểu
hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Câu 5: Cá nhân tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ của mình làm những việc
pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
11


A. Áp dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật.
D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 6: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà
mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là
A. từ đủ 16 tuổi trở lên.
B. từ 18 tuổi trở lên.
C. từ đủ 14 tuổi trở lên.
D. từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 7: Người tham gia giao thông vượt đèn đỏ là thuộc loại vi phạm pháp luật
nào sau đây?
A. Vi phạm hành chính.
B. Vi phạm hình sự.
C. Vi phạm dân sự.
D. Vi phạm dân sự và hành chính.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Cố ý lây truyền HIV cho người khác.
B. Điều khiển xe máy đi ngược chiều của đường một chiều.
C. Không thực hiện chia tài sản theo di chúc của người mất.
D. Lấy trộm ví tiền trị giá 100.000 đồng.
Câu 9: Nam thanh niên đủ từ 18 đến 25 tuổi thực hiện đúng nghĩa vụ quân sự,
thanh niên đó đã
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.

A. tài sản đó do vợ hoặc chồng tự làm ra.
B. tài sản đó có sau khi kết hôn.
C. tài sản đó được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kì kết hôn.
D. tài sản do trúng số độc đắc mà có.
Câu 4. Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
A. Quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.
B. Quan hệ vợ chồng với gia đình và quan hệ XH.
C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống
Câu 5. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp
luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây?
A. Quy phạm pháp luật.
B. Giao kèo lao động.
C. Hợp đồng lao động.
D. Cam kết lao động.
Câu 6. Một trong những nội dung của bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa
A. người chủ lao động và người lao động.
B. người sử dụng lao động và người lao động.
C. đại diện của người lao động và người sử dụng lao động.
D. người lao động và người làm thuê.
Câu 7. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Bình đẳng về thu nhập trong lao động.
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

13


Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc mà việc giao kết hợp


15


Trong cửa sổ Cập nhập chức năng mới, tích dấu vào ô Chức năng mới trên
Violet Store. Sau đó click chọn loại trò chơi phù hợp/ Cập nhập.

Quay lại thẻ nội dung, chọn Thêm đề mục để đặt tên cho nội dung trò chơi. Sau
đó click vào Tiếp tục để bắt đầu thiết kế câu hỏi cho trò chơi.

16


Tại giao diện tiếp theo chọn Công cụ/ chọn loại trò chơi/ chọn Đồng ý. Trong
phạm vi sáng kiến này, tác giả chọn 3 loại trò chơi là cóc vàng tài ba, sút luân
lưu và đua xe. Tiến trình thiết kế các trò chơi được tiến hành tương đối giống
nhau.

Đây là giao diện để thiết kế câu hỏi cho trò chơi. Mỗi trò chơi gồm 10 câu hỏi,
mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai không trừ điểm. Thời gian trả lời là
300 giây (5 phút). Được phép sai tối đa là 7 lần. Nhập xong câu hỏi thứ nhất,
chọn (+) hoặc Chèn để thêm câu hỏi. Hoặc chọn (-) để xóa câu hỏi vừa tạo.
17


Sau khi thiết lập xong các câu hỏi, chọn Đồng ý thì giao diện này xuất hiện.
Muốn chèn thêm file ảnh, nhạc, phim thì click chọn Ảnh, phim.

Mở thư mục để tìm file cần chèn.


trong file tư liệu bản mềm “SAN PHAM VIOLET/TRO CHOI BAI 2”.

Bài 4: Trò chơi “Sút luân lưu”. 10 câu hỏi, thời gian trả lời 5 phút. Trò chơi
lưu trong file tư liệu bản mềm “SAN PHAM VIOLET/TRO CHOI BAI 4”.
21


7.2. Khả năng áp dụng của sáng kiến:
Phần mềm Violet đơn giản, không cần đòi hỏi cấu hình máy tính cao, đặc biệt
ngôn ngữ Tiếng Việt nên rất dễ sử dụng kể cả những giáo viên dù hạn chế về sử
dụng CNTT cũng sử dụng được. Sau khi thiết kế xong có thể xuất ra một file
độc lập và có thể sử dụng ở tất cả các máy tính, kể cả các máy tính không cài đặt
phần mềm.
- Đánh giá về thành công khi áp dụng SKKN.
Qua việc thực hiện SKKN trong năm học, tôi đã thu được những thành công
sau:
+ Học sinh phát huy được tính tư duy, sáng tạo, hứng thú và tích cực học tập;
nắm chắc kiến thức bài học, chủ động hơn trong việc tự học, tự nghiên cứu.
+ Tạo được tâm lý thoải mái, vui vẻ trước khi bước vào bài học nên hiệu quả
tiếp thu bài mới cũng cao hơn.
Với kết quả đạt được trong năm học vừa qua, bản thân tôi sẽ tiếp tục phát huy
SKKN này. Rất mong nhận được sự góp ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
để SKKN đạt hiệu quả tốt hơn.
22


- Đánh giá về hạn chế khi áp dụng SKKN.
+ Một số em còn chưa chăm chỉ ôn tập kiến thức trước khi lên lớp nên kết quả
học tập chưa cao.
+ Số lượng các phòng máy chiếu của nhà trường không nhiều nên gặp nhiều khó

hơn trong hoạt động tiếp thu kiến thức mới ở trên lớp, nâng cao ý thức tự giác và
tư duy trong học tập.
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:
Tôi lựa chọn ngẫu nhiên 32 học sinh của lớp 12A9 làm nhóm đối chứng, 32 học
sinh của lớp 12A8 làm nhóm thực nghiệm.
* Kết quả nhận thức của học sinh:
Sau khi áp dụng giải pháp kiểm tra bài cũ ở các bài 1,2,4 thông qua các trò chơi
trên Violet tại lớp 12A8. Tôi sử dụng đề kiểm tra 15 phút để so sánh mức độ
nhận thức của hai nhóm. Kết quả thu được như sau:
Bảng 1. Kết quả nhận thức của học sinh sau thực nghiệm
Kết quả
Điểm

Kết quả thực nghiệm
Điểm
Điểm TB Điểm

giỏi

khá

Số lượng 32

(9 - 10đ)
9

%

100


13
40.6%

10
31.2%

4
12.5%

thực
nghiệm
Lớp đối

chứng
Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra mức độ nhận thức của HS lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng dựa trên thang điểm giỏi, khá, TB và yếu. Kết quả thống kê trên
được thể hiện dưới dạng biểu đồ như sau:

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status