KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh ĐăkLăk
4.1.1 Tình hình phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
4.1.1.1 Đóng góp của hoạt động TTKDTM vào tổng thu nhập về dịch vụ của chi nhánh
Cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hoà nhập vào sự
phát triển của ngành ngân hàng, hoạt động thanh toán của chi nhánh ngày càng phát
triển nhất là hoạt động TTKDTM. Với thành phần khách hàng đa dạng đều mở tài
khoản tại chi nhánh nên số tài khoản khách hàng mở tăng nhanh chóng, và đến cuối
năm 2009, chi nhánh có khoảng hơn 40.000 tài khoản, trong đó có khoảng 10.000 tài
khoản của tổ chức, và 30.000 tài khoản cá nhân. Việc mở tài khoản tại ngân hàng là
điều kiện tiên quyết để thực hiện hoạt động thanh toán qua ngân hàng. Để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng chi nhánh luôn coi trọng công tác thanh toán
và đã tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vào hệ thống thanh toán nhằm
thay thế cho việc làm thủ công. Điều đó giúp làm hiệu quả thanh toán được nâng
cao, thời gian thanh toán được rút ngắn tạo được niềm tin cho khách hàng, nâng cao
uy tín của ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại hiện nay khi phát triển theo hướng ngân hàng bán
lẻ thì việc phát triển dịch vụ ngân hàng là không thể thiếu. Để không ngừng nâng cao
chất lượng công tác thanh toán, chi nhánh đã có những cải tiến không ngừng về các
hình thức thanh toán, các chế độ thanh toán, cũng như những bước phát triển mới về
công nghệ, về con người,...Và việc phát triển hoạt động thanh toán đã đóng góp đáng
kể giúp tăng doanh thu cho chi nhánh.
1
1
Bảng 3.5: Tình hình thu nhập của chi nhánh từ việc cung cấp dịch vụ:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh
2008/2007
Séc
1.321.198 5,9 1.273.211 3,9 1.737.044 4,0 -47.987 -3,6 463.833
36,4
Uỷ nhiệm chi
19.912.340 89,5 25.888.616 79,9 37.769.589 85,8 5.976.276 30,0 11.880.973
45,9
L/C 911326
4,1
5104189
15,8
4268181
9,7 4.192.863 460,1 -836.008
-16,4
Uỷ nhiệm thu 31665
0,1
75738
0,2
76970
0,2 44.073 139,2 1.232
1,6
Thẻ 75.296
0,3
53.216
0,2
156.216
0,4 -22.080 -29,3 103.000
193,6
Tổng cộng
22.251.82
5
trình phân tích sẽ phụ thuộc vào phòng ban quản lý hình thức thanh toán đó.
Séc và ủy nhiệm chi
- Qua bảng cho thấy hình thức thanh toán bằng séc và uỷ nhiệm chi rất phổ biến, đặc
biệt là trong thanh toán bằng VND. Thanh toán bằng VND luôn chiếm tỷ trọng cao,
chiếm gần 75% năm 2007, chiếm 68% năm 2008, và chiếm hơn 85% năm 2009. Nó
biến động với nhịp tăng giảm tương ứng với kết quả kinh doanh ngoại tệ, giảm vào
năm 2008 và tăng lại vào năm 2009 như đã phân tích ở các phần trên.
- Séc và ủy nhiệm chi là các phương tiện thanh toán tương đối phổ biến, thủ tục đơn
giản và dễ sử dụng, đặc biệt là trong thanh toán trong nước.
- Hình thức thanh toán bằng séc và uỷ nhiệm chi được sử dụng phổ biến cho việc
thanh toán đối với tổ chức và cả cá nhân trong nước hơn là thanh toán của các tổ
5
5
chức và cá nhân nước ngoài. Doanh số thanh toán của các tổ chức cũng cao hơn hẳn
doanh số thanh toán của các cá nhân, có thể do các tổ chức có doanh số thanh toán
lớn hơn, nên việc sử dụng các hình thức trên đảm bảo an toàn, nhanh chóng cho việc
thanh toán của họ, họ sử dụng nhiều hơn các hình thức thanh toán qua ngân hàng, còn
thanh toán của các cá nhân với doanh số thanh toán mỗi món thường nhỏ, nên họ có
tâm lý thanh toán trao tay, do ngại tiếp xúc với những thủ tục của ngân hàng.
- Tổng doanh số thanh toán bằng séc và ủy nhiệm chi tăng liên tục qua các năm, tăng
27,92% năm 2008, và tăng 45,45% năm 2009. Mặc dù chịu những ảnh hưởng từ
khủng hoảng hoảng kinh tế thế giới, nhưng doanh số thanh toán bằng séc và uỷ
nhiệm chi vẫn tăng lên, điều đó chứng tỏ rằng các phương tiện TTKDTM, trong đó
có séc và uỷ nhiệm chi được sử dụng ngày càng phổ biến hơn trong nền kinh tế. Đây
là một tín hiệu khả quan. Như vậy, những lợi ích từ TTKDTM sẽ thực sự được phát
huy.
- Tổng doanh số thanh toán bằng séc và uỷ nhiệm chi có dấu hiệu chùng lại đối với
các đối tượng trong nước năm 2008 và tăng trưởng mạnh lại vào năm 2009. Tổng
doanh số thanh toán cho các tổ chức luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng ổn định, trong
khi đó, biên động biến động của doanh số thanh toán cho cá nhân lại khá lớn. Năm
động của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, chỉ phù hợp với kho bạc nhà nước
hoặc là thủ tục áp dụng trong việc mua bán với nước ngoài, do đó, tại nhi nhánh
không ứng dụng uỷ nhiệm thu trong thanh toán trong nước. Tương tự, hình thức
thanh toán L/C tại nhi nhánh không được sử dụng để thanh toán trong nước. Sở dĩ
như vậy là vì thủ tục mở và thanh toán hết sức phức tạp. Hơn nữa, để mở thư tín dụng
khách hàng phải lưu ký vào một tài khoản riêng và không được hưởng lãi. Mặt khác,
mỗi L/C chi trả dùng để chi trả cho một người thụ hưởng và như vậy nếu muốn thanh
toán với nhiều bạn hàng phải mở nhiều thư tín dụng khác nhau. Như vậy người mua
bị mất quá nhiều thời gian cho thủ tục, do đó khi thanh toán trong nước khách hàng
không ưa thích dùng thức thanh toán này. Chính vì vậy, hai hình thức này chỉ ứng
dụng trong thanh toán quốc tế. Do đó, để thuận lợi trong công tác theo dõi và thống
kê, Chi nhánh quy USD các ngoại tệ. Vì vậy, chúng ta sẽ phân tích dựa theo doanh số
bằng USD:
8
8
Bảng 3.8: Cơ cấu thanh toán xuất nhập khẩu bằng L/C và nhờ thu
Đơn vị tính: Nghìn USD
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
DS % DS % DS % +/- % +/- %
Doanh số TT xuất khẩu 40.428 100 245.990 100 213.767 100 205.562 508,5 -32.223 -13,1
+ Nhờ thu 702 1,7 3.391 1,4 3.945 1,9 2.689 383,0 554 16,3
+ L/C 39.726 98,3 242.599 98,6 209.822 98,2 202.873 510,7 -32.777 -13,5
Doanh số TT nhập khẩu 18.450 100 51.452 100 21.535 100 33.002 178,9 -29.917 -58,1
+ Nhờ thu 1.275 6,9 957 1,9 223 1,03 -318 -24,9 -734 -76,7
+ L/C 17.175 93,1 50.495 98,1 21.312 99 33.320 194,0 -29.183 -57,8
(Phòng dịch vụ và thanh toán quốc tế)
9
9
Đơn vị tính: Nghìn USD
hiệu thẻ nổi tiếng trên thế giới: MasterCard, Visa Card, American Express, JCB,
Diners Club và China Union Pay.
Cho đến nay, VCB đã phát triển được trên 10.000 điểm chấp nhận thẻ và hơn
1.100 máy ATM bao phủ rộng rãi trên toàn quốc, thống lĩnh thị trường thanh toán thẻ
Việt nam trong nhiều năm liền với gần 60% thị phần thanh toán thẻ. Bên cạnh đó,
VCB cũng là ngân hàng dẫn đầu trong lĩnh vực phát hành thẻ với hơn 3 triệu thẻ nội
địa và quốc tế.
Từ những thành tựu mà VCB đã đạt được, Chi nhánh VCB ĐăkLăk cũng đã
rất nỗ lực trong nghiệp vụ thanh toán thẻ, và đã đạt được những kết quả khả quan
trong việc phát hành và thanh toán qua thẻ. Hướng đến đối tượng khách hàng mục
tiêu là cán bộ công nhân viên, các tổ chức kinh tế trên địa bàn nên trong thời gian
qua, chi nhánh đã có những chính sách khuyến khích mở rộng quy mô phát hành thẻ
như mở phí phát hành thẻ, liên kết với các tổ chức kinh tế, các cơ quan nhà nước phát
hành thẻ và thanh toán lương qua thẻ cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời chi
nhánh cũng tăng cường việc liên kết với các đối tác chấp nhận thanh toán thẻ. Hiện
nay chi nhánh đã liên kết được với 29 địa điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín
dụng. Các sản phẩm thẻ hiện nay của chi nhánh:
- Thẻ ghi nợ nội địa, bao gồm:
+ Thẻ Vietcombank Connect24
+ Thẻ Vietcombank SG24
- Thẻ ghi nợ quốc tế, bao gồm:
+ Thẻ Vietcombank Mastercard Debit - Phong Cách
+ Thẻ Vietcombank Connect24 Visa
- Thẻ tín dụng quốc tế, bao gồm:
+ Thẻ Vietcombank Visa
+ Thẻ Vietcombank MasterCard
+ Thẻ Vietcombank American Express
+ Thẻ Vietcombank VietnamAirlines American Express (Bông Sen Vàng)
Sự nổi bật lớn nhất về sản phẩm thẻ của VCB là sự kết nối vào hệ thống thanh
toán smartlink với các ngân hàng lớn như: Techcombank, Eximbank, ABBank, VIB,