THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT TỈNH
NINH BÌNH
2.1. Khỏi quỏt về hoạt động tớn dụng tại chi nhỏnh NHNo&PTNT Ninh Bỡnh.
2.1.1. Quỏ trỡnh ra đời và mụi trường hoạt động của chi nhỏnh
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh
2.1.1.1. Quỏ trỡnh ra đời NHNo&PTNT Tỉnh Ninh Bỡnh. NHNo&PTNT tỉnh
Ninh Bỡnh được thành lập từ thỏng 4 năm 1992 trong bối cảnh lịch sử tỉnh Ninh
Bỡnh cũng được tỏi lập tỏch từ tỉnh Hà Nam Ninh thành 2 tỉnh Nam Hà và Ninh
Bỡnh. Chi nhỏnh NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh là đơn vị thành viờn trực thuộc
NHNo &PTNT Việt Nam. Trụ sở của ngõn hàng nằm trờn quốc lộ 1A phường Tõn
Thành thành phố Ninh Bỡnh. NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh với 444 cỏn bộ Xuất
phỏt từ 5 chi nhỏnh thành lập ban đầu đến nay đó mở rộng thành 9 chi nhỏnh
NHNo&PTNT cơ sở gồm: NHNo&PTNT huyện Nho Quan, NHNo&PTNT huyện
Gia Viễn, NHNo&PTNT huyện Hoa Lư, NHNo&PTNT huyện Yờn Mụ,
NHNo&PTNT huyện Yờn Khỏnh, NHNo&PTNT huyện Kim Sơn, NHNo&PTNT
Thị xó Tam Điệp, NHNo&PTNT Sụng Võn, NHNo&PTNT thành phố Ninh Bỡnh
và 26 phòng giao dịch, NH cấp ba trực thuộc. Đến nay chi nhỏnh đó cú nhiều NH
cơ sở, cú nhiều thuận lợi trong kinh doanh song cũng đặt ra lắm thỏch thức đối với
cụng tỏc quản lý hoạt động, đặc biệt là hoạt động tớn dụng một lĩnh vực tiềm ẩn
nhiều rủi ro.
2.1.1.2. Mụi trường hoạt động của chi nhỏnh NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh.
- Điều kiện về tự nhiờn và KT – XH
Tỉnh Ninh Bỡnh với diện tớch 138,8 ngàn ha trong đó : đất nụng nghiệp 69,2
ngàn ha, đất lõm nghiệp 27,5 ngàn ha, đất chuyờn dựng 16,2 ngàn ha, đất khu dõn
cư 5,5 ngàn ha , đất chưa sử dụng 20,3 ngàn ha. Ninh Bỡnh cú 3 vựng sinh thỏi là
vựng đồi nỳi, vựng đồng bằng trũng chua phốn xen kẽ đá vụi và vựng đồng bằng
ven sụng Đỏy, đồng bằng ven biển. Quy hoạch đất nụng nghiệp 69,2 ngàn ha được
phõn bố như sau: Đất trồng cõy hàng năm ( lỳa, màu...) 55,2 ngàn ha. đất trồng cõy
lõu năm 7,4 ngàn ha, đất trồng cỏ 0,7 ha, đất mặt nước 5,9 ngàn ha.
Trờn địa bàn tỉnh Ninh Bỡnh cú 895 doanh nghiệp, trong đó thuộc thành
phần KT tư nhõn là 859 doanh nghiệp và 33 doanh nghiệp thuộc KT nhà nước
đốc. Phú giỏm đốc tớn dụng điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh tớn dụng.
Phú giám đốc kế toỏn điều hành cỏc khõu cụng việc bổ trợ cho kinh doanh tớn
dụng như hạch toỏn thu chi, và kinh doanh tiếp thị cỏc dịch vụ thanh toỏn liờn
quan.
Bộ phận quản lý tỏc nghiệp hoạt động tín dụng, giúp việc cho ban giám đốc
chỉ đạo chuyờn trỏch gồm cú hệ thống cỏc phũng nghiệp vụ như: Phũng Tớn dụng
từ hội sở tới các chi nhánh cơ sở và ngân hàng cấp ba, với nhiệm vụ quản lý hướng
dẫn thực hiện quy trỡnh hoạt động tín dụng bằng nội tệ, đồng thời thực hiện trực
tiếp đối với khách hàng lớn và tỏi thẩm định cỏc dự ỏn của khỏch hàng tớn dụng
của cỏc chi nhánh cơ sở vượt mức phán quyết trỡnh lờn. Phũng Kinh doanh ngoại
hối chỉ cú tại hội sở chớnh cú nhiệm vụ quản lý thực hiện hoạt động kinh doanh
ngoại tệ như việc mua bán trao ngay hoặc hợp đồng quyền chọn... đối với các chi
nhánh cơ sở và ngân hàng cấp ba, đồng thời thực hiện hoạt động tín dụng đối với
loại tiền ngoại tệ. Tại các chi nhánh cơ sở hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ thực
hiện trỡnh lờn NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh. Ba phũng giao dịch trực thuộc hội
sở thực hiện cho vay cầm cố giấy tờ cú giỏ và huy động vốn cho hoạt động tớn
dụng.
Bộ phận quản lý bổ trợ cho hoạt động tín dụng gồm cú: hệ thống phũng kế
toỏn - ngõn quỹ từ hội sở đến các chi nhánh cơ sở và ngân hàng cấp ba. Phũng điện
toỏn và Tiếp thị - Marketing chỉ cú ở chi nhỏnh NHNo&PTNT tỉnh cũn ở cỏc chi
nhỏnh cơ sở cỏn bộ thực hiện nghiệp vụ này thuộc sự quản lý của phũng kế toỏn
ngõn quỹ. Hệ thống này cú nhiệm vụ thực hiện việc hạch toỏn theo dừi hoạt động
và kinh doanh cỏc dịch vụ thanh toỏn, ngõn quỹ khỏc liờn quan đến tớn dụng.
Bộ phận giúp việc điều tiết và giám sát kiểm tra hoạt động tín dụng gồm cú:
phũng kế hoạch và Kiểm tra kiểm toỏn nội bộ ( chỉ cú ở hội sở chớnh
NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh ) cũn tại cỏc chi nhỏnh cơ sở là cỏn bộ kế hoạch và
cỏn bộ kiểm soỏt thuộc sự quản lý của giỏm đốc cơ sở. Bộ phận này có nhiệm vụ
giúp việc cho ban giám đốc theo dừi, giỏm sỏt để có các biện pháp điều hành cỏc
chi tiết hoạt động tín dụng của toàn hệ thống theo đúng mục tiêu phát triển an toàn
- hiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro tớn dụng xảy ra.
Điệp
CN
Hoa
Lư
CN
Yờn
Mụ
CN
Yờn
Khỏnh
CN
Nho
Quan
CN
Gia Viễn
CN
Sụng
Phú giỏm đốc
Tớn dụng
Phú giỏm đốc
Kế toỏn
C ỏc h ội đ ồng
- R ủi ro
- Mi ễn gi ảm l ói
Phũng
Kinh
doanh
Võn
CN
Kim
136.986 147.773 52.864 26.712 -110.274
2 Đtư trái phiếu chính phủ 100 1.100 1.100 1.100 +1.000
II, Đtư vào chứng khoán
của TCTD
36 36 37 37 +1
III , Cho vay trong nước 1.434.669 2.010.206 2.417.614 3.076.329 +1.641.660
1,Cho vay thông thường 1.055.368 1.655.861 1.981.384 2.819.234 +1.763.866
2,Vay uỷ thác ĐT 64.175 70.858 109.579 108.161 +43.986
3, Tớn dụng khỏc
(Giảm lói, TTCN)
303.121 283.487 326.651 148.934 -154.187
4, Chiết khấu 12.005 0 0 0 -12.005
IV , Lói dự thu 1.067 13.177 16.473 16.359 +15.292
Số dư TD ngoại bảng
- Tỷ trọng (%)
TDNgoại bảng /THĐTD
37.469
2,4
119.274
5,3
110.875
4,3
125.008
3,9
+87.539
5,4
Giỏ trị cỏc cam kết BL 37.469 123.840 112.633 126.061 +88.592
Tổng hoạt động tín dụng 1.610.809 2.291.565 2.598.963 3.245.545 1.634.736
( Nguồn: Bảng tổng kết tài sản và cân đối ngoại bảng
của NHNo&PTNT Ninh Bình từ năm 2004 đến năm 2007)
Chỉ tiờu 31/12/04 31/12/05 31/12/06 31/12/07 Tăng giảm
2007/2004
Tổng cỏc khoản nợ 1.472.138 2.129.480 2.528.489 3.201.337 +1.729.199
T/đó: Dư nợ cam kết
ngoại bảng
37.469
119.274
110.875 125.008
+87.539
1, Nợ đủ tiờu chuẩn 1.471.018 2.109.824 2.507.027 3.173.488 +1.702.470
Tỷ trọng 99,9 99,1 99,1 99,1 - 0,8
2, Nợ dưới tiờu chuẩn 1.120 19.656 21.462 27.849 +26.729
Tỷ trọng 0,1 0,9 0,9 0,9 +0,8
- Nhúm 2 1.109 13.232 13.096 17.822 +16.713
- Nợ xấu 11 6.424 8.366 10.027 +10.016
T/đó: Nhúm 5( cú khả
năng mất vốn )
0 5.447 2.884 5.916 +5.916
( Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tổng hợp
của NHNo&PTNT Ninh Bình từ năm 2004 đến năm 2007)
Tỷ trọng nợ dưới tiêu chuẩn của chi nhánh duy trỡ ổn định với tỷ lệ là 0,9%,
thấp hơn mức quy định cho phép rất nhiều lần ( Tiờu chuẩn chung thỡ tỷ trọng nợ
dưới tiêu chuẩn cho phép nhỏ hơn 40% so với tổng các khoản nợ). Tuy nhiờn số dư
các khoản nợ xấu, đặc biệt là nợ nhóm 5 có khả năng mất vốn đều tăng cho thấy
hoạt động tớn dụng của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bỡnh luụn tiềm ẩn nhiều khả
năng rủi ro.
2.2.1.2. Rủi ro hoạt động tín dụng theo thời hạn tín dụng.
Cho vay trung dài hạn đầu tư các dự án là đối tượng tớn dụng cú thời gian sử
dụng vốn tớn dụng dài, việc hoàn vốn ngõn hàng phụ thuộc vào nhiều chu kỳ
SXKD nờn khả năng xảy ra rủi ro cho ngõn hàng thường lớn hơn so với cỏc đối
ngoại tệ là đồng USD và EURO, hoạt động tín dụng được phân tích theo loại tiền
như sau:
Bảng 2.6. Doanh số và dư nợ ngoại tệ quy đổi
của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiờu 31/12/2006 31/12/2007 tăng giảm 07/06
1, Doanh số cho vay
42.753 110.979 +68.226
T/đó Chiết khấu
226 +226
2, Dư nợ ngoại tệ 42.753 122.572 +79.819
( Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tổng hợp của NHNo&PTNT Ninh Bình từ năm
2006 đến năm 2007)
Hoạt động tín dụng theo nhiều loại tiền tệ ngoài những nguy cơ rủi ro chung của
thị trường như về thanh khoản, lói suất và giá cả thị trường... cũn tiềm ẩn khả năng
rủi ro về tỷ giá hối đoái đối với cỏc loại ngoại tệ.
2.2.1.4. Rủi ro hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế.
Để phõn tỏn rủi ro tớn dụng NHNo&PTNT Ninh Bỡnh thực hiện đầu tư vốn
tới tất cả cỏc thành phần của nền kinh tế. Số dư nợ khỏch hàng bao gồm: 8 khỏch
hàng là DNNN, 246 khỏch hàng là DNNQD, 3 khỏch hàng là HTX và 55.320
khỏch hàng là Hộ gia đỡnh SXKD và cỏ thể theo kết cấu dư nợ như sau:
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiờu 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 Tăng giảm
07/04
Tổng dư nợ 1.434.669 2.010.206 2.417.614 3.076.328 +1.641.659
1- KTQD 98.356 94.526 88.495 96.230 -2.126
2- DN NQD 533.094 725.664 933.816 1.364.546 +831.452
3- HTX 2.447 2.570 2.640 2.545 +98