MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 63

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
3.1. Chiến lược phát triển trong hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch I-
Ngân Hàng Công Thương Việt trong thời gian tới
Định hướng cơ bản trong hoạt động tín dụng của Sở Giao Dịch I- Ngân Hàng
Công Thương Việt Nam là tăng trưởng tín dụng phải tuyệt đối an toàn với cơ cấu tín
dụng cân đối, hiệu quả, bền vững. Do đó, hoạt động của Sở cần tập trung vào một số
nội dung sau:
- Về chất lượng nguồn thông tin: Tăng cường nắm bắt thông tin nhiều chiều về
khách hàng, nhất là khách hàng có dư nợ lớn, có quan hệ tín dụng với nhiều ngân
hàng để có biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra. Nguồn thông tin về khách hàng
không chỉ dừng lại ở hồ sơ do khách hàng cung cấp, các cán bộ tín dụng cần tăng
cường thu thập các thông tin từ các nguồn bên ngoài như nhà cung cấp, nhà phân
phối, các chủ nợ... để có được những đánh giá khách quan và đáng tin cậy về khách
hàng.
- Về công tác phân tích tín dụng: Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ khách hàng đang
có dư nợ tín dụng, phân tích, đánh giá, chấm điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng để
có hướng đầu tư đúng, đảm bảo an toàn vốn. Đối với khách hàng có tình hình tài
chính yếu kém, công nợ nhiều, kinh doanh thua lỗ thì giảm dần dư nợ tiến tới chấm
dứt quan hệ tín dụng. Tiếp tục áp dụng các biện pháp cần thiết để tận thu các khoản
nợ khó đòi.
- Về công tác marketing ngân hàng: Tích cực tìm kiếm, tiếp cận khách hàng có
năng lực tài chính lành mạnh, lựa chọn các dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả
thi, hiệu quả cao, nguồn trả nợ chắc chắn để cho vay, đảm bảo tăng trưởng tín dụng đi
đôi với chất lượng, an toàn và hiệu quả. Phấn đấu tăng trưởng dư nợ cho vay các
DNV&N, doanh nghiệp tư nhân, cá thể có đủ điều kiện và năng lực kinh doanh, nhằm
tích cực chuyển cơ cấu dư nợ.
- Về chất lượng cán bộ tín dụng: Cán bộ tín dụng cần nâng cao năng lực phân
tích những diễn biến của kinh tế thị trường để có chiến lược đầu tư đúng hướng. Bộ
phận tín dụng của Sở đặc biệt là phòng quản lý rủi ro cần nâng cao năng lực quản trị

các thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm tra tính lôgic và hợp lý của báo
cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán hoặc ngược lại. Ngoài ra, thông tin
trên bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng vô cùng quan trọng, nó cung cấp các lý
giải và chỉ dẫn không được thể hiện trên báo cáo tài chính ví dụ như các phương pháp,
chế độ hạch toán kế toán mà doanh nghiệp sử dụng... Đồng thời, Sở nên yêu cầu các
KH nộp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán nhằm tăng cường tính trung thực,
đầy đủ. Bên cạnh đó, các cán bộ chấm điểm tín dụng cần tăng cường phỏng vấn trực
tiếp đối với KH, tăng cường kiểm tra đột xuất để có thể nắm được một cách xác thực
tình hình kinh doanh của KH. Cán bộ chấm điểm tín dụng cũng cần phải thường
xuyên cập nhật, tích luỹ thông tin về KH để có những hiểu biết sâu về doanh nghiệp
phục vụ cho công tác chấm điểm tín dụng của NH.
Thông tin từ bên ngoài: Nguồn thông tin này thường không được các NHTM
quan tâm một cách xác đáng. Tuy vậy, trong rất nhiều trường hợp, đây lại là nguồn
thông tin chính xác và khách quan nhất để đánh giá về doanh nghiệp. Sở nên thiết lập
các kênh thông tin với các đối tác của doanh nghiệp như chủ nợ, cơ quan quản lý Nhà
nước (cơ quan thuế), nhà cung cấp, nhà phân phối, các đại lý để khai thác nguồn
thông tin này một cách hiệu quả. Đối với các thông tin bên ngoài như trên, cán bộ
chấm điểm tín dụng cần thu thập các thông tin về sự thay đổi của nền kinh tế có tác
động đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của KH; thông tin về xu hướng
phát triển của ngành nghề, lĩnh vực; hệ thống giá cả trong và ngoài nước; … Các
thông tin có được từ các nguồn trên có thể được sử dụng trong việc đánh giá các chỉ
tiêu phi tài chính như triển vọng ngành, thương hiệu sản phẩm, vị thế cạnh tranh…
Đặc biệt, Sở cần tăng cường hợp tác trao đổi, chia sẻ thông tin với những ngân hàng
khác trong việc cung cấp cho nhau những thông tin về khách hàng, điều này có thể
giảm thiểu rủi ro trong công tác thu thập và xử lý thông tin.
Thông tin thu thập từ Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center-
CIC). Ngày 28/4/2004, sau 2 năm thí điểm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam đã kí quyết định số 473/ QĐ- NHNN chính thức cho phép CIC được xếp loại
doanh nghiệp. Việc hình thành Công ty xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam
có ý nghĩa rất lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng của thị trường tài

đánh giá sai lệch về hạng của DN.
Đối với chỉ tiêu triển vọng ngành để đánh giá xu hướng phát triển trong tương lai
của doanh nghiệp cũng như vị thế của doanh nghiệp trong ngành, Sở cần xây dựng văn
bản hướng dẫn cụ thể các tiêu chí đánh giá triển vọng của doanh nghiệp. Việc đánh giá
triển vọng ngành, vị thế thị trường và khả năng cạnh tranh mà Sở áp dụng như hiện nay
còn rất trừu tượng, mang nặng tính chủ quan gây khó khăn cho cán bộ tín dụng. Vì vậy,
Sở cần có các qui định chi tiết cùng với các nghiên cứu về từng ngành, từng lĩnh vực
làm cơ sở để so sánh và chấm điểm một cách chính xác hơn.
Đối với chỉ tiêu thương hiệu, Sở cần có những nghiên cứu cụ thể để lượng hoá
chỉ tiêu này. Thương hiệu chính là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Vì vậy, có thể
lượng hoá thương hiệu thông qua định giá giá trị của thương hiệu. Một doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, lợi nhuận thu được có cao hay không
được thể hiện ngày càng rõ thông qua mức độ uy tín của doanh nghiệp đó. Tuy nhiên,
liệu các doanh nghiệp nhỏ thường bị cho điểm thương hiệu thấp có thật sự hợp lý, hay
một doanh nghiệp sở hữu nhiều thương hiệu thì sẽ tiến hành lượng hoá như thế nào?
Hiện nay, việc định giá thương hiệu đối với các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa
phát triển, do chưa có nhiều các chuyên gia có đủ khả năng để thực hiện công việc
này. Vì vậy, Sở cần tăng cường nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của các nước
đang phát triển hoặc của các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp trên thế giới về vấn đề
định giá thương hiệu.
3.2.2.2. Bổ sung và hoàn thiện các chỉ tiêu tài chính
Sở cần phải cung cấp các lý giải về việc lựa chọn 11chỉ tiêu tài chính và ý nghĩa
cụ thể của từng chỉ tiêu. Điều này sẽ giúp các CBCĐTD hiểu rõ hơnóy nghĩa và nội
dung đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
Sở nên đưa vào nội dung chấm điểm hai chỉ tiêu tài chính sau để có được những đánh
giá toàn diện hơn về doanh nghiệp:
EBIT
Hệ số chi trả lãi vay= -----------------
Chi phí lãi vay
EBIT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status