Một số giải pháp nhằm mở rộng tài khoản cá nhân tại sở giao dịch I ngân hàng ngoại thương việt nam - Pdf 30


Lời Mở Đầu
Không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện dịch vụ thanh toán trung gian
của ngân hàng luôn là yêu cầu cần thiết, khách quan trong nền kinh tế xã hội
nói chung và của các tổ chức tín dụng nói riêng.
Để phát triển và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, từng bớc phù hợp với
nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc, Quyết định số 22/QĐ-NH1, ngày
21/2/1994 và thông t 08/TT-NH2 ngày 2/6/1994 về thể lệ thanh toán không dùng
tiền mặt của thống đốc ngân hàng nhà nớc đã đợc ban hành. Trong đó có chủ tr-
ơng phát triển tài khoản cá nhân, mở rộng dịch vụ thanh toán trong dân c. Đây là
một bớc ngoặt trong thiết chế tổ chức thanh toán của hệ thống ngân hàng đối với
khu vực dân c, đánh dấu tiến trình vận động và thích ứng mới của công tác thanh
toán trong nền kinh tế chuyển đổi.
Phát triển tài khoản cá nhân và mở rộng thanh toán qua ngân hàng là một chủ tr-
ơng lớn của Ngân hàng nhà nớc. Nó giúp chuyển dịch cơ cấu tổng phơng tiện
thanh toán theo hình chóp lật ngợc nh của các nớc phát triển trên thế giới: Lớp
trên cùng là số d tiền gửi không kỳ hạn, Lớp thứ hai là tiền gửi có kỳ hạn, Lớp thứ
ba -lớp cuối cùng- là tiền mặt chiếm khối lợng giá trị nhỏ; Đồng thời giúp hệ thống
ngân hàng huy động đợc vốn lớn tiềm tàng,nhàn rỗi trong dân, giải quyết bài toán
hóc búa về huy động vốn, tăng đầu t vốn vào nền kinh tế quốc dân và gióp phần
đạt mục tiêu : Đầu t vào nền kinh tế từ 57 tới 60 tỷ USD trong thời kỳ 2001-2005,
Mức tăng trởng kinh tế đất nớc đạt 7,5% nh đã định.
Tài khoản cá nhân là một sáng tạo lớn trong qua trình phát triển của ngân hàng
thơng mại, là một giải pháp cơ bản, lâu dài và hữu hiệu, có khả năng tạo ra sự
đột phá trong hoạt động thu hút dân c đến với ngân hàng ngoại thơng việt nam
nhất là trong điều kiện có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng và giữa
ngân hàng với các tổ chức tài chính phi ngân hàng ở việt nam trong thòi điểm
hiện nay.
Chính vì vai trò tạo nền tảng ,cơ sở cho mọi giao dịch của dân c của tài khoản cá
nhân, cũng nh vài trò to lớn của nó đối với sự phát triển của toàn hệ thống ngân
hàng việt nam, và sự tiến bộ của xã hội nên em chọn đề tài : Một số giải pháp

thời nhàn rỗi, do là những ngời rất thông minh và linh hoạt nên họ nhận ra rằng
luôn tồn tại một lợng tiền khá ổn định do trên thực tế không thể xảy ra trờng hợp
tất cả ngời gửi tiền tới đòi tiền cùng một lúc, hơn nữa một số ngời tới đòi tiền
trong khi một số khác lại tới gửi tiền hai loại này triệt tiêu cho nhau.Ngời thợ vàng
dùng số tiền này cho vay mà vẫn an toàn và tăng thêm thu nhập.
2
khi ngời thợ vàng đồng thời cung cấp đủ bốn dịch vụ : nhận tiền gửi, đổi tiền,
thanh toán hộ, cho vay thì khi đó ngân hàng thơng mại ra đời- đánh dấu sự ra
đời của một định chế tài chính mà sự tồn tại và phát triển của nó về sau sẽ đóng
vai trò vô cùng quan trọng và có tính quyết định đối với tất cả các thể chế kinh tế
trong tơng lai.
Nghiệp vụ của ngân hàng hình thành rất sớm nhất vào thế kỷ XIV , ở những
thành phố thuộc nớc ý. nhng ngân hàng thực sự theo quan niệm ngày nay tới thế
kỷ XVI mới bắt đầu phổ biến ở các nớc châu âu ngân hàng từ kế kỷ XVII tới nay
đặc biệt từ cuối thế kỷ 19 cùng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ và sự
phát triển nh vũ bão về kinh tếmà hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển
mạnh mẽ, các ngân hàng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất kinh doanh trực tiếp
đối với doanh nghiệp và cá nhân thông qua thực hiện bốn nghiệp vụ chính :
nghiệp vụ nợ , nghiệpvụ có ,thanh toán trung gian, các nghiệp vụ riêng có của
các ngân hàng.
-Nghiệp vụ nợ: bao gồm tất cả các nghiệp vụ tạo lập nguồng vốn toạ cơ sở vật
chất cho hoạt động của ngân hàng ,chủ yếu là nhận tiền gửi từ các tổ chức, mọi
ngời dân.để huy động đợc nhiều tiền gửi ngân hàng cung cấp cho ngời dân nhiều
lựu chọn bằng cánh đa ra nhiều hình thức huy động khác nhau : tài khoản vãng
lai , tài khoản tiết kiệm với nhiều thời hạn khác nhau...ngoài ra ngân hàng còn
nhận đợc tiền gửi từ những ngân hàng khác khi nó nhận làm đại lý, chiết khấu th-
ơng phiếu,hay cho vay cầm cố kỳ phiếu, chứng khoán có gía.
-Nghiệp vụ có :bao gồmtất cả các nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng trong đó quan trọng nhất phải kể tới là nghiệp vụ cho vayđối với doanh
nghiệp và cho vay tiêu dùng. tuỳ theo mục đích sử dụng vốn của khách hàng mà

thanh toán không dùng tiên mặt tạo khả năng bù trừ nợ nần giữa các khách
hàng có tài khoản tại ngân hàng.Việc sử dụng các công cụ thanh toán lợng tiền
mặt trong lu thông, tiết kiệm chi phí lu thông, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của
tiền tệ, giúp ngân hàng trung ơng thực hiện tốt chính sách tiền tệ, ổn định giá cả
thị trờng,kiềm chế phạm phát, tạo công ăn việc làm...
Thanh toán qua ngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng tập
trung đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, trên cơ sở đó thực hiện cho vay thoã
mãn nhu cầu vốn của nền kinh tế, đầu t vào nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tái
sản xuất xã hội...
Hoạt động thanh toán của ngân hàng tốt đẹp , hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất ,kinh doanh đợc tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng; ngợc lại, tổ chức
thanh toán ách tắc, yếu kém thì sẽ trực tiếp làm ách tắc quá trình chu chuyển
vốn, hàng hoá trong nền kinh tế, gây ra tình trạng nợ nần dây da, hoạt động kinh
doanh kém hiệu quả, suy thoái nền kinh tế.
3. Các phơng thức thanh toán:

3.1. Thanh toán bằng séc.

Đây là hình thức thanh toán ra đời rất sớm, đợc sử dụng ở nhiều nớc và trên
phạm vi toàn thế giới. Là hình thức than toán dựa trên cơ sở chứng từ là séc. Séc
là lệnh chi tiền của ngời phát hành séc lập trên mẫu in sẵn của ngân hàng, ra
lệnh cho ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng có
tên trên séc, hoặc ngời cầm séc.
4
Séc bao gồm nhiều hình thức: Gồm rất nhiều hình thức ,nhng tại việt nam hiện
nay chỉ phổ biến séc chuyển khoản ,séc bảo chi và séc cá nhân .
-Séc chuyển khoản: là séc để thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, nó đợc
phát hành trực tiếp trên số d tài khoản tiền gửi không kì hạn và không đợc ngân
hàng đảm bảo khả năng chi trả.
Séc chuyển khoản thể dùng thanh toán giữa hai đơn vị kinh tế hoặc một bên là

-Séc cá nhân:
Thi hành quyết định QĐ22/QĐ-NH ngày 12/2/1994 của thống đốc ngân hàng nhà
nớc việt nam , kể từ ngày 24/11/1994 trên địa bàn thanh phố hà nội bắt đầu mở
tài khoản tiền giửi cho phép phát hành séc cá nhân để thanh toán tiền háng
hoá,dịch vụ và các khoản thanh toán khác đợc phát hành trên số d tài khoản cá
5
nhân của khách hàng.
3.2.Thanh toán bằng UNC.
Thanh toán bằng UNC là quá trình thanh toán trên cơ sở giấy UNT là nhân tố
trung tâm.
UNC là lệnh chi tiền của ngời trả tiền đợc lập trên mẫu in sẵn thống nhất của
ngân hàng ,yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi
của mình trả cho ngời thụ hởng có tài khoản tiền gửi trong cùng một ngân hàng
hoặc khác ngân hàng.

UNC đợc dùng phổ biến trong các quan hệ thanh toán hàng hoá hoặc phi
hàng hoá với hình thức này ngời trả tiền chủ động lập chứng từ để thanh toán cho
ngời thụ hởng qua ngân hàng. Trong quan hệ mua bán hàng ngời mua hàng hoá
có thể dùng UNC để ứng trớc tiền hàng cho ngời bán để thanh toán ngay sau khi
nhận đợc hàng hoá hoặc sau một thời gian nào đó vì vậy điều kiện để thanh toán
là ngời bán tín nhiệm ngời mua về phơng diện thanh toán. không những thế UNC
còn đợc dùng để chuyển tiền.
3.3. Thanh toàn bằng UNT.
Là hình thức thanh toán dựa trên chứng từ là UNT do ngời bán phát hành và
nộp vào ngân hàng để đòi nợ bên mua về những hàng hoá đã giao hoặc những
dịch vụ đã cung cấp theo hợp đồng.

UNT là lệnh đòi tiền đợc lập trên mẫu in sẵn thống nhất của ngân hàng, yêu
cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng hoá , dịch vụ đã cung cấp cho ng-
ời mua. hình thức thanh toán này cũng dựa trên cơ sở tin tởng giữa hai bên mua

American Express ra đời và thống lĩnh thị trờng. Phần lớn các thẻ chỉ dành cho
giới doanh nhân, nhng sau đó các ngân hàng đã cảm nhận rằng giới bình dân
mới là đối tợng sử dụng thẻ chủ yếu cho tơng lai. Ngân hàng Mỹ quốc là nơi đầu
tiên phát đạt với loại thẻ Bank Americard và nó làm dậy lên làn sóng học hỏi sự
thành công này từ phía các ngân hàng khác. Đến năm 1966, Bank Americard mà
ngày nay là Visa bắt đầu liên kết với các ngân hàng ở các tiểu bang khác. Nhng
mạng lới của Bank Americard chẳng mấy chốc gặp sự cạnh tranh khốc liệt của
Master Charge mà ngày nay là Master Card.
Do đặc tính tiện lợi, an toàn và văn minh, thẻ tín dụng ngày càng đợc sử
dụng rộng rãi. Các công ty và ngân hàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực
thu nhiều lợi nhuận này và phát triển nó trên qui mô toàn cầu.
ở việt nam ngân hàng đầu tiên thực hiện thanh toán nghiệp vụ này là ngân hàng
ngoại thơng việt nam(VCB) lần đầu tiên ,VCB nhận làm dại lý thanh toán thẻ Visa
cho ngân hàng BFCE của Singapo vào năm 1990 . năm1991 có thêm
Mastercard của tổ chức tài chính MBFCS của Malaysia sau đó là loại thẻ JCB
của nhật , Amex của mỹ . năm 1993,VCB phát hành đợc Mastercard sử dụng tiền
đồng trong nớc , sau đó là Mastercard cũng đợc VCB phát hành vào năm 1997 .
cho đến nay VCB là ngân hàng duy nhất ở việt nam chấp nhận thanh toán cả 4
loại thẻ tín dụng quốc tế phổ cập nhất thế giới là : Visa, Mastercard, Amex và
JCB.
7
II .Phơng thức thanh toán qua tài khoản cá nhân
1.Khái quát về tài khoản ngân hàng.

a.Tài khoản và hệ thống tài khoản
Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán một cách có
hệ thống thì nhất thiết phải có tài khoản kế toán. mỗi tài khoản thực chất là một
chi tiêu hạch toán ứng với nội dung vật chất nhất định ( thuộc nguồn vốn hoặc sử
dụng vốn) và quan hệ chặt chẽ với hệ thống chỉ tiêu hạch toán khác trong mỗi
đơn vị kế toán cũng nh toàn bộ hệ thống quản lý.

Tài khoản cấp IV đợc mã hoá bằng 5 con số, tài khoản cấp 5 đợc mã hoá
bằng 6 con số cách ghi mã hiệu tài khoản cũng tơng tự nh tai khoản cấp II và cấp
III .
Tài khoản cấp I,II,III là những tài khoản tổng hợp cơ bản do thống đốc ngân hàng
nhà nớc quy định để làm cơ sở hạch toán và báo cáo kế toán thống nhất trong tất
cả các ngân hàng thơng mại.
Các tài khoản cấp IV,V là những tài khoản tổng hợp bổ xung do tôngt giám đốc
( giám đốc) các ngân hàngcác ngân hàng thơng mại quy địnhđể đáp ứng nhứng
yêu cầu hạch toán của mình .Khi mở thêm hoặc ghí số hiệu vào tài khoản cấp IV,
đối với những tài khoản trong hệ thống tài khoản, thông đốc ngân hàng nhà nớc
chỉ quy định đến tài khoản cấp II không có cấp III ) thì các đn vị ghi thêm số 0
vào bên phải số hiệu tài khoản cấp II để đủ bốn con số ( bằng số lợng con số cuả
tài khoản cấp hai khác), sau đó mới ghi số thứ tự tài khoản cấp IV.
số hiệu tài số hiệu tài số hiệu tài khoản câp III
Tên loại và tên tài khoản
10 Tiền mặt
Loại i : hoạt động ngân quỹ
101 Tiền mặt tại đơn vị
1011 Tiền mặt tại quỹ
1012
11 Ngân phiếu thanh toán
111 Ngân phiếu thanh toán tại đơn vị
1111 Ngân phiếu thanh toán tại quỹ
1112 Ngân phiếu thanh toán tại đơn vị hạch toán báo sổ...
Loại iii : hoạt động giao dịch với khách hàng
cho vay ngắn hạn bằng đồng việt nam
30 Cho vay ngắn hạn
301 Doanh nghiệp nhà nớc
3011 Hợp tác xã ,doanh nghiệp nhà nớc
3012 Công ty cổ phần, công ty THHH việt nam.

9011 Tiền lu niện
9012 v.v...
93 Lãi cha thu đợc
931 Lãi cho vay cha thu đợc bằng đồng việt nam
932 Lãi cho vay cha thu đợc bằng đồng ngoại tệ
b. Hệ thống tài khoản của ngân hàng ngoại thơng việt thành hai
loại :
10
* Tài khoản của khách hàng
* Tài khoản nội bộ.
Tài khoản của khách hàng :
gồm 13 chữ số: xxx x xx xxxxxx x
3 ký tự đầu : mã chi nhánh.
- 1 ký tự tiếp theo: mã phân loại nghiệp
0:tiền giửi ký quỹ
1:tiền giửi không kỳ hạn , thanh toán ,vốn chuyên dùng
5 : tiền giửi có kỳ hạn
7: cho vay ngắn hạn
8: cho vay trung dài hạn
9: nợ quá hạn
2 ký tự tiếp theo: mã số tiền.
6 ký tự tiếp theo: mã số khách hàng.
- ký tự cuối cùng : ký tự kiểm tra

Tài khoản nội bộ:
gồm 15 ký tự: xxx xxx xxxxxxxxx

- 3 ký tự đầu: mã của tiền ( bằng chữ).
- 3 ký tự tiếp: mã chi nhánh
9 ký tự tiếp: quy định chi tiết trong số hiệu từng loại tài khoản

địa điểm nhất định.
Dịch vụ chuyển tiền là một dịch vụ ngân hàng quan trọng ở những nớc phát
triển. nó cho phép khách hàng dù có hay không có tài khoản tại ngân hàng có
thể trả tiền tới tay hoặc vào tài khoản của ngời khác.

Để thực hiện việc này khách hàng có thể tới ngân hàng nộp tiền mặt vào và
yêu cầu chuyển hoặc chỉ thị cho ngân hàng thanh toán cho ngời thụ hởng. nhng
dù theo cách nào thì việc chuyển tiền cũng đợc tiến hành một cách nhanh chóng
qua hệ thống thanh toán bù trừ, liên ngân hàng rất phát triển.
Dịch vụ này giúp cho doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp,các đối tác
,các chủ nợ...Đặc biệt nó hữu ích cho các ông chủ khi họ trả tiền lơng cho ngời
lao động, nhân viên thông qua tài khoản của họ .
Tại việt nam dịch vụ này thờng đợc khách hàng dùng chuyển tiền cho họ
hàng ,con em học hành ở xa ....Đợc các doanh nghiệp sử dụng trả lơng cho nhân
viên làm việc tại các đại lý văn phòng đại diện ở nớc ngoài và một phần cho ngời
thân của họ tại việt nam thông qua tài khoản cá nhân của các đối tợng này.
u điểm của dịch vụ này là phí rẻ hơn so với bu điện, tuyệt đối an toàn, hiệu quả ,
nhanh chóng.
12
c. Dịch vụ thanh toán bằng séc cá nhân

Không giống nh thẻ thanh toán là cần sự hỗ trợ trực tiếp của máy móc trong
quá trình thanh toán và cũng không giống nh thanh toán chuyển tiền cần khách
hàng phải chỉ định hay ra lệnh cho ngân hàng chuyển tiền kèm theo những thông
tin nhất định , séc thanh toán cung cấp cho ngời sử dụng một sự tự do hơn trong
việc thực hiện thanh toán - thanh toán có thể diễn ra mọi lúc ,mọi nơi, thuận tiện
dễ dàng với mức tiền phù hợp với nhu cầu chi trả- .

Hình thức thanh toán bằng séc ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành
một hình thức thanh toán phổ biến mặc dù các chủ nợ có thể từ chối việc chấp

chỉ dựa vào hai công cụ chủ yếu là tài khoản tiết kiệm và ngân phiếu. Nhng do có
rất nhiều ngân hàng với các hình thức khác nhau cộng với sự có mặt của các tổ
13
chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trờng làm cho cạnh tranh trở nên
gay giắt và sự cạnh tranh đó đã bộc lộ những mặt tiêu cực .Trong tình hình đó
tài khoản cá nhân và những dịch vụ kèm theo nó với dịch vụ có từ trớc tạo nên
sự kết hợp tuyệt vời giúp ngân hàng thoát khỏi phạm vi cạnh tranh nhỏ hẹp, thu
hút khách hàng về phía mình.

c. Tài khoản cá nhân tạo tiền đề cho việc mở rộng hoạt động thanh toán qua
ngân hàng. Từ hoạt động này ngân hàng sẽ thu đợc phí và thay đổi cơ cấu doanh
thu của mình : giảm tỷ trọng thu từ hoạt động tín dụng, tăng nguồn thu từ hoạt
động cung cấp dịch vụ nhằm .Dần dần đa ngân hàng đạt thu nhập từ hoạt động
dịch vụ ngân hàng chiếm không dới 30% tổng thu nhập của ngân hàng, đạt tiêu
chuẩn ngân hàng tiên tiến theo tiêu chí của ngân hàng thế giới.

d.Tài khoản cá nhân là cơ sở giúp ngân hàng thực hiện thành
công đa dạng hoá dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng
Nghiệp vụ truyền thống giúp ngân hàng thu lợi là tín dụng. Nhng tín dụng lại là
lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro bất trắc, do ngân hàng ở vào thế bị động sau khi
cung cấp tín dụng cho khách hàng; quản lý hoạt động tín dụng phụ thuộc vào
nhiều yếu tố ngoài ngân hàng : khách hàng , pháp luật, tình hình phát triển kinh
tế... thực tế đã có quá nhiều ngân hàng bị phá sản vì cho vay mà không thu đợc
vốn làm cho các ngân hàng không còn lợi nhuận và mất dần vốn tự có. Vì thế
thực hiện kinh doanh nhiều nghiệp vụ, dịch vụ bên cạnh nghiệp vụ tín dụng giúp
cho ngân hàng phân tán và giảm bớt rủi ro .
Hơn nữa khi đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng sẽ sử dụng triệt để, có hiệu quả
cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ ngân hàng .Do vậy, giảm chi phí quản
lý, chi phí hoạt động ,tăng tối đa giá trị tài sản của ngân hàng.
Các nghiệp vụ,dịch vụ ngân hàng đều điểm mạnh nhất định ,giữa chúng có mối

kiếm đợc này rất lớn.Hàng năm ngời ta ớc tính, chỉ riêng những khoản tiền thu đ-
ợc từ việc buôn lậu ma tuý đã khoảng 500 tỷ đôla mỹ. Tất cả những khoản tiền
kiếm đợc từ buôn lậu ma tuý , cớp ngân hàng ...đợc gọi là tiền bẩn, cần tẩy
rửa,tức thông qua một loạt các giao dịch để xoá đi nguồn gốc thực sự của những
khoản tiền đó , cuối cùng hợp thức hoá nó trở thành thu nhập hợp pháp.
c.Sử dụng tiền mặt một các rộng rãi tạo điều kiện thuận lợi cho bọn làm tiền giả
tung hoành. Nếu tiền mặt đợc ngân hàng phát ra thì nền kinh tế có một lợng tiền
mặt khổng lồ thì sẽ rất khó khăn cho nhà nớc thực hiện quản lý tiền mặt ,ngời
dân và các tổ chức kinh tế rất khó phân biệt đâu là tiền, đâu là tiền giả. Lòng tin
của họ vào đồng tiền sẽ giảm, dẫn tới hành động tích trữ hàng hóa ,vàng bạc,
ngoại tề, tẩy chay đồng tiền.
d.Sử dụng tiền mặt một cách tràn lan gây nên sự lãng phí lớn cho xã hội từ việc
in ấn, vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, kiểm đếm, chọn lọc những động tiền rách
để tiêu huỷ. bảo quản ,kiểm đếm.. Những công việc này không sinh lợi nhng chi
phí về vật thể, nhân lực , thời gian rất lớn. Thêm vào đó việc sử dụng tiền mặt
mộy cách phổ biến sẽ tạo ra trạng thái chết của tiền tệ, tiền mặt lang thang
không tập trung đợc vào hệ thống ngân hàng để sử dụng triệt để phục vụ phát
triển kinh tế.

e. Sử dụng tiền mặt tràn lan tạo điều kiện cho nạn tham ô, hối lộ, đút lót, trốn
thuế tồn tại. Những việc này thờng núp dới danh nghĩa tình cảm và thực hiện
bằng cách mời đi dự tiệc, du ngoạn và cuối cùng là phong bì.
Vì vậy việc phát triển tài khoản cá nhân và thanh toán qua ngân hàng nhằm hạn
chế những mặt tiêu cực do sử dụng tiền mặt trong thanh toán một cách thấp
nhất là một chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc trong lĩnh vực tiền tệ. Chiến lợc
này cần sự quản lý vĩ mô của chính phủ, trong đó ngân hàng trung ơng chiếm vai
15
trò chủ đạo. Các ngân hàng thơng mại dới sự chỉ đạo của NHTU phải phát triển
nhanh chóng hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và hiện đại hoá nghiệp vụ
ngân hàng để hệ thống ngân hàng việt nam thực sự thể hiện đợc vai trò to lớn :

3.2 Điều hành tài khoản
16
Yếu tố cơn bản trong việc điều hành tài khoản cá nhân là chữ ký của
khách hàng mà ngân hàng lu trữ để đối chiếu và kiểm tra .Tất cá các lệnh và
chứng từ khách hàng gửi tới ngân hàng đều phải có chữ ký giống chữ ký
mẫu( chữ ký khi đăng ký mở tài khoản hoặc khi thay đổi thông tin) mới đợc coi là
hợp lệ và có hiệu lực chấp hành đối với ngân hàng.

Bên có : phản ánh những khoản thu nhập của cá nhân ( nh tiền lơng ,cổ
tức, tiền mặt chính khách hàng gửi vào, séc nhờ ngân hàng thu hộ ,tiền bán
chứng khoán,lãi số d có do ngân hàng trả...

Bên nợ: phản ánh những khoản chi tiêu của cá nhân ( nh rút tiền mặt ,chi
trả séc,chuyển khoản,chuyển tiền đi nơi khác, nộp bảo hiểm nhân thọ,phí trả cho
ngân hàng....).
D có: phản ánh số nợ của ngân hàng đối với cá nhân
D nợ: phản ánh số nợ của cá nhân đối với ngân hàng
Theo thông lệ ,thì tài khoản cá nhân luôn phải duy trì một số d ,trừ khi việc rút
tiền có sự thoả thuân trớc về giới hạn số tiền rút ra từ tài khoản thấu chi. Lãi suất
đợc tính trên số tiền thấu chi hàng ngày, phí đợc tính hàng tháng hoặc hàng
quý.
Các phí ngân hàng có thể đợc tính khi tài khoản hoạt động, dựa trên số lợng giao
dịch thông qua tài khoản, khoản phí sẽ đợc ghi vào bên nợ tài khoản của cá
nhân, lãi suất số d có trên tài khoản của khách hàng sẽ đợc ghi vào bên có tài
khoản của cá nhân.
17
Qu¸ tr×nh thanh to¸n
a.Qu¸ tr×nh thanh to¸n b»ng UNC

ph¹m vi 1

Nhà cung cấp
ngân hàng
bên cá nhân
A
Ngân hàng
bên cung cấp
tk 4311 tk 4311TK 5221 TK 5212
( )
( )
( )
( )
( )( )
( )
t.t
k.soá
t &
lsđc
(5)
cá nhân A
Nhà cung cấp
ngân hàng
bên cá nhân
A
Ngân hàng
bên cung cấp
tk 4311 tk 4311TK 5012 TK 5012
(6)
(1)
(3)
(5)

k.soá
t &
lsđc
ph¹m vi 4
(1) ngêi b¸n cung cÊp dÞch vô, hµng ho¸ cho c¸ nh©n
(2) c¸ nh©n lËp UNC ( gåm 4 liªn) nép vµo ng©n hµng.
21
(7)
C¸ nh©n A
Nhµ cung cÊp
ng©n hµng
bªn c¸ nh©n
A
Ng©n hµng
bªn cung cÊp
tk 4311 tk 4311TK 1313 TK 1113
(10)
(1)
(3)
(4)(2)
(11)
ng©n hµng
nhµ n­íc bªn
A
Ng©n hµng
nhµ n­íc bªn
b¸n
tk 5212TKtgnh bb
(8)
tk 5212TKtgnh a

(2)
(1)-ngời bán cung cấp dịch vụ, hàng hoá cho cá nhân
(2)-cá nhân lập UNC ( gồm 4 liên) nộp vào ngân hàng.
(3)-ngân hàng thực hiện thanh toán chuyển khoản
(4)-ngân hàng báo nợ cho cá nhân
(5)-ngân hàng báo có cho ngời bán
phạm vi 2
(1)ngời bán cung cấp dịch vụ, hàng hoá cho cá nhân
23
(5)
cá nhân A
Nhà cung cấp
ngân hàng
bên cá nhân
A
Ngân hàng
bên cung cấp
tk 4311 tk 4311TK 5012 TK 5012
(6)
(1)
(3)
(5)
(4)
(2)
(7)
t.tâm chủ trì
bù trừ
(2)
(2)
(2) cá nhân lập UNCt( gồm 4 liên) nộp vào ngân hàng bên cá nhân a hoặc ngân

(2)
(2)
(1) ngời bán cung cấp dịch vụ, hàng hoá cho cá nhân
(2) cá nhân lập UNC ( gồm 4 liên) nộp vào ngân hàng.
(3) ngân hàng bên A lập giấy báo liên hàng (gồm 3 liên), thực hiện ghi có và ghi
nợ vào các tài khoản thích hợp
(4) ngân hàng báo nợ cho cá nhân bằng liên 2 UNT, nộp liên 2 gblhcho trung tâm
kiểm soát và lập sổ đối chiếu
(5) chuyển liên 3,4 UNT và liên 1 gblh cho ngân hàng bên bán
(6) Ngân hàng bán thực hiện ghi có, ghi nợ vào tài khoản thích hợp
(7) ) Ngân hàng bán thông báo cho ngời bán bằng liên 4 UNT
phạm vi 4
25
(7)
Cá nhân A
Nhà cung cấp
ngân hàng
bên cá nhân
A
Ngân hàng
bên cung cấp
tk 4311 tk 4311TK 1313 TK 1113
(10)
(1)
(3)
(4)
(11)
ngân hàng
nhà nước bên
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status