THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG - Pdf 63

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA
CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG -
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tháng 11 năm 1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53 HĐBT về việc chuyển
đổi hệ thống Ngân hàng 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, chi nhánh NHCT Quảng
Nam_ Đà Nẵng ra đời và hoạt động theo pháp lệnh hoạt động Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng và công ty tài chính.
Khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách tỉnh, để phù hợp với địa bàn và tình hình kinh doanh,
NHCT chi nhánh Quảng Nam _ Đà Nẵng tách thành chi nhánh NHCT thành phố Đà Nẵng
và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1997 theo quyết định 14 NHCT _QN ngày
17/12/1996 của tổng giám đốc NHCTVN. Tháng 7/2009 Ngân hàng hàng niêm yết cổ
phiếu và đổi tên thành NH TMCP Công Thương Đà Nẵng.
Chi nhánh NH TMCP CT ĐN từ khi thành lập cho đến nay bám sát mục tiêu phát triển
kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu của Thành phố. Chi nhánh NH TMCP
CT ĐN đã đạt được những bước tăng tốc bức phá về nguồn vốn và cho vay nền kinh tế từ
tổng nguồn vốn tỷ, dư nợ tỷ. Hàng năm chi nhánh dành hàng trăm tỷ đồng vốn đầu tư
trung và dài hạn, cho vay đổi mới và hiện đại hóa dây chuyền thiết bị công nghệ, mở rộng
nhà xưởng, tạo thêm việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu trong các ngành sản xuất, gia
công và dệt may, giày da, thủy hải sản.
Vốn tín dụng của chi nhánh NH TMCP CT ĐN đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn
mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố và khu vực góp phần tạo nên diện
mạo khang trang của thành phố Đà Nẵng hôm nay.
NH TMCP CT có tất cả 10 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau: phòng kế toán giao dịch, tiền
tệ kho quỹ, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, phòng giao dịch, tổng hợp,
thông tin điện toán, tổ chức hành chính, quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, kiểm tra nội bộ.
2.1.2 Sơ đồ tổ chức:
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. NH TMCP CT ĐN không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức của mình ngày càng
tốt hơn. Hiện nay Chi nhánh có các phòng ban được lắp đặt theo sơ đồ cơ cấu bộ máy quản

Loại 2
P. Kiểm soát
nội bộ
P.Thông tin
điện toán
mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh khi giám đốc ủy
quyền.
+ Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Phòng tiền tệ kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ Ngân hàng, thu – chi tiền của
khách hàng.
* Phòng khách hàng Doanh nghiệp: thực hiện chức năng huy động vốn, cho vay đối với
khách hàng là Doanh nghiệp,các nghiệp vụ thanh toán XNK.
* Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện hoạt động liên quan đến cho vay đối với khách
hàng cá nhân.
* Phòng giao dịch : là đơn vị phụ thuộc thực hiện chức năng kinh doanh của Ngân hàng
như: cho vay, nhận tiền gởi và các dịch vụ khác trong phạm vi ủy quyền của Giám đốc chi
nhánh.
* Phòng Kế toán giao dịch: chức năng giao dịch thanh toán với khách hàng.
* Phòng quản lý rủi ro và nợ xấu: thực hiện chức năng quản lý các rủi ro tín dụng cho
Ngân hàng, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn …
* Phòng tổng hợp: tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh, xây dựng
chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ Ngân hàng.
* Phòng thông tin điện toán: cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của Chi nhánh, triển khai
các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng.
* Phòng hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách, quan hệ đối
ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng.
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Đà Nẵng.
2.1.4 Môi trường kinh doanh:

Sơn, cầu Thuận Phước, cầu Rồng đang được khởi công và xây dựng,….Ngày càng nhiều
địa bàn được giải toả, quy hoạch để xây dựng các công trình phục vụ cho các dự án đầu tư
của thành phố nhằm phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội trên địa bàn
Chính những điều này đã tạo làm cho thành phố thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư,
người lao động và học sinh, sinh viên khắp nơi đến làm ăn, sinh sống và học tập. Kéo theo
đó là vấn đề về nhà ở sinh hoạt ngày càng trở nên cấp thiết. Đà Nẵng hiện có khoảng
23.000 hộ nghèo và 1.200 hộ diện chính sách, trong đó có khoảng 1.700 hộ có nhà ở tạm
bợ và 3000 hộ không có nhà ở ổn định; khoảng 1.500 CBCNV làm việc trong các cơ quan
hành chính sự nghiệp đang gặp khó khăn về nhà ở. Còn theo số liệu của Cục Thống kê
thành phố Đà Nẵng, trên địa bàn có 68.587 công nhân lao động, trong đó khoảng 50.000
người đang có nhu cầu về nhà ở. Đó là chưa kể có 45.000 trong tổng số 94.000 học sinh,
sinh viên đến từ các tỉnh khác có nhu cầu về chỗ ở để học hành trong thời gian dài. Các
đối tượng này đang thực sự có nhu cầu về nhà ở. Đối mặt với tình hình này các nhà lãnh
đạo thành phố cũng đã có nhiều nỗ lực nhằm giải quyết chỗ ở cho người dân. Chính quyền
thành phố đã có nhiều dự án đầu tư nhà ở cho người dân như:
Từ 2006 đến nay, Đà Nẵng đã triển khai xây dựng được gần 3.500 căn hộ chung cư phục vụ
nhu cầu có nhà ở cho hàng ngàn người dân thành phố. Đây là một trong những nổ lực lớn của
TP trong chủ trương “có nhà ở” cho tất cả người dân Đà Nẵng.
Đối với nhà đầu tư, thành phố có chủ trương giao đất không thu tiền để nhà đầu tư
triển khai dự án, ưu tiên cho nhà đầu tư lựa chọn mặt bằng đầu tư dự án một cách thuận
lợi như vị trí mặt bằng nằm gần trung tâm thành phố và đã hoàn thành giải toả đền bù và
giải phóng mặt bằng, đơn giản hoá và rút ngắn thời gian làm thủ tục đầu tư. Bên cạnh đó,
Nhà nước ban hành một loạt cơ chế về miễn thuế đất, tăng mật độ xây dựng, kéo dài thời
hạn cho vay với lãi suất thấp, thuế thu nhập doanh nghiệp. Bộ Xây dựng cũng cung cấp
miễn phí các thiết kế điển hình cũng như các giải pháp công nghệ cho các chủ đầu tư xây
dựng loại nhà ở này. Việc phải xây dựng theo thiết kế này là không bắt buộc nhưng nó sẽ
giảm chi phí cho DN.…đã tạo điều kiện cho các tập đoàn mạnh dạn đầu tư kinh doanh về
nhà ở từ các chung cư cho các hộ có thu nhập thấp, trung bình đến các căn hộ cao cấp cho
những người có thu nhập khá hơn. Mặc dầu có sự hỗ trợ của nhà nước và cấp chính quyền
địa phương nhưng do khả năng có hạn, nên không phải bất cứ ai cũng có khả năng để

lực cạnh tranh giữa các NHTM và giữa các NHTM với các công ty tài chính khác ngày
càng gia tăng. Đến cuối năm 2008, hệ thống tổ chức tín dụng trên địa bàn có 49 chi nhánh
cấp I trực thuộc trụ sở chính TCTD, 144 chi nhánh cấp II, phòng, điểm giao dịch ( tăng 3
chi nhánh cấp I và 31 phòng, điểm giao dịch mới so với đầu năm), 235 ATM, 569 điểm
chấp nhận thẻ. Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay có rất nhiều ngân hàng với ưu thế
cạnh tranh rất mạnh trong từng lĩnh vực như Vietcombank được quản lý tốt nhất, lĩnh vực
hoạt động truyền thống bao gồm tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế,
ACB,Techcombank và Sacombank … rất mạnh về lĩnh vực cho vay đối với khách hàng cá
nhân, Đông Á được xem là ngân hàng năng động nhất trong khối các ngân hàng TMCP,
mạnh về phát hành thẻ ATM với những công nghệ mới nhất, tiện ích nhất và còn có thế
mạnh về cung ứng các dịch vụ liên quan về kiều hối….Tuy nhiên với áp lực cạnh tranh
ngày càng gia tăng, đặc biệt trong 2 năm vừa qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng đối
mặt với biến động chưa từng có của thị trường tiền tệ, cơ chế lãi suất, sự thay đổi trong chỉ
đạo điều hành vốn kinh doanh, cơ chế cho vay, chính sách ngoại tệ của NHNN. Để có thể
đứng vững thì các ngân hàng không ngừng đa dạng lĩnh vực hoạt động với rất nhiều loại
hình sản phẩm, dịch vụ mới.
VietinBank có một thị trường nội địa truyền thống, được đánh giá là ngân hàng hàng đầu
trong phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, … Đó chính là một số lợi thế cạnh tranh của
NH TMCP Công Thương Việt Nam. Cơ sở khách hàng chính của NH nói chung và của chi
nhánh nói riêng là các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp nặng; nhưng ngân hàng này đang
mở rộng sang các lĩnh vực khác, thể hiện đó là dư nợ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ,
nông nghiệp và các ngành khác ngày càng gia tăng, hiện nay chiếm gần 45% so với dư nợ
trong ngành công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải. Bên cạnh dó, Chi nhánh ngày
càng phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình, áp dụng lãi suất linh hoạt …
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong điều kiện môi trường kinh doanh
thường xuyên thay đổi.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh:
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2008 – 2010
ĐVT: Triệu đồng

tác tốt đẹp với nhiều doanh nghiệp có tiếng trên địa bàn Đà Nẵng như Tổng công ty cổ
phần Dệt may Hòa Thọ, công ty cổ phần Thép Dana-Ý, công ty cổ phần dược thiết bị y tế
Đà Nẵng, .... tạo thêm lợi thế về doanh số và sự ổn định của nguồn vốn huy động cho ngân
hàng.Nhìn chung số dư tiền gửi của những đối tác truyền thống duy trì ở mức khá cao.Tiếp
đến là ngườn vốn khác cũng như 2 nguồn trên nguồn này cũng có sự tăng đều qua 3 năm.
Tuy là nguôn chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng so với các NHTM khác thì các con số ở đây
của NHCT Đà Nẵng cũng đã chứng tỏ được hiệu quả trong việc huy động vốn trên mọi
hình thức của mình với mức tăng qua các năm là 319trđ và 693trđ, tương đương với tỷ lệ
là 2.35%, 5.00%.
Có kết quả nay là do NHCT Đà Nẵng đã thuec hiện nhiều giải pháp để giử ổn định và
phát triển nguồn vốn như: kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp với diển
biến của thị trường; tăng cường tiếp thị. Cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi, tín dụng,
thanh toán quốc tế...) khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn
linh hoạt, đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.... đặc
biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểm giao dich mẩu có thiết kế quy chuẩn mang
thương hiệu mới. Dựa vào tốc độ tăng trưởng nhanh chóng về nguồn vốn huy động qua 3
năm 2008-2010 cho thấy rằng, Ngân hàng công thương chi nhánh Đà Nẵng là một doanh
nghiệp có nội lực thực sự, có tiềm năng phát triển trong tương lai.
2.1.5.2 Tình hình chung về cho vay
Bảng 2: Tình hình cho vay của chi nhánh từ năm 2008 – 2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 CL 2009/2008 CL 2010/2009
Số tiền
TT(%
)
Số tiền
TT(%
)
Số tiền TT(%) Số tiền TL(%) Số tiền

2008 DSCV là 2,637,123trđ, năm 2009 DSCV là 2,959,435trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là
12.22%.Năm 2010 DSCV đạt 4,428,187trđ tăng trưởng 1,468,752trđ tương ứng tỷ lệ
49,63% so với năm 2009.Trong đó sự tăng trưởng của cho vay ngắn hạn đã góp phần
không nhỏ vào sự tăng trưởng của doanh số nói chung.Cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn
năm 2009 là 1,909,132trđ tăng 142,259trđ với tốc độ tăng là 8,05% so với năm 2008.Năm
2010 đạt 2,981,055trđ tăng 1,971,924trđ với tốc độ tăng trưởng là 56,15% so với năm
2009.Để có được sự tăng trưởng qua các năm như vậy đòi hỏi phải có sự phấn đấu không
ngừng của tưng thành viên, đặc biệt trong thời điểm hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang
trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng diển ra
gay gắt.Nhưng nhờ vào sự năng động nhạy bén và linh hoạt trong cơ chế chính sách khách
hàng, chính sách lãi suất huy động và cho vay trong giới hạn cho phép của ngành nắm bắt
thông tin kinh tế thị trường kịp thời, Ngân hàng đã đưa ra biện pháp và phương hướng kinh
doanh cụ thể phù hợp với từng thời kỳ, thời điểm để đạt được tỷ lệ tăng trưởng cao, thu
hút ngày càng nhiều khách hàng. Mặt khác Ngân hàng cũng đã cố gắng không ngừng trong
việc tiếp cận đầu tư vốn cho sản xuất cũng như nhu cầu vốn ngày càng cao của các ngành
thành phần kinh tế trong địa bàn. Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới, năm 2008 lạm phát đã vượt lên mức 2 con số, đỉnh điểm lên đến 23%, giá xăng
dầu tăng cao thị trường tiền tệ biến động mạnh NHNN đã phải thắt chặt chính sách tiền tệ
cuộc đua lãi suất của NH diển ra đỉnh điểm lên tới 21% năm.Đây cũng là nguyên nhân
doanh số cho vay năm 2008 có tốc đố tăng trưởng thấp.Nhưng đến năm 2009 đặc biệt
trong năm 2010 khi nền kinh tế dần dần phục hồi sau cuộc khủng hoảng và cộng thêm
nhiều chương trình kích cầu của chính phủ giúp các doanh nghiệp có nguồn vốn phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy làm doanh số cho vay của NH lại tăng mạnh.
Về doanh số thu nợ năm 2009 đạt 2,566,792trđ tăng 30,968trđ với tộc độ tăng 1.21% so
với năm 2008.Năm 2010 DSTN đạt 3,947,932trđ tăng vượt hơn so với năm 2009 là
1,350,172trđ với tốc độ tăng 51.97%.Nhìn chung doanh số thu nợ qua 3 năm đã có một tỷ
lệ tăng trưởng cao trong việc thu hồi nợ. DSTN ngắn hạn năm 2009 đạt 2,100,092trđ thấp
hơn so với năm 2008 là 92,600trđ tương ứng 4.22%. Năm 2010 DSTN đạt 2,657,748trđ
tăng 981,933trđ với tỷ lệ tăng 58.59%so với năm 2009. Ta thấy đã có một tỷ lệ tăng trưởng
cao trong việc thu hồi nợ nhưng nhìn chung thì DSTN vẫn còn thấp hơn so với DSCV

%)
1. Tổng thu nhập
256,672 100 303,413 100 318,711 100
46,741 18.21 15,298 5.04
- Thu từ hoạt động tín dụng 214,318 83.51 253,062 83.41 272,359 85.46 38,714 18.06 19,297 7.63
- Thu DV ngân hàng 19,307 7.52 24,341 8.02 21,309 6.69 5,034 26.07 -3,032 -
12.4
6
-Thu ngoài tín dụng 15,657 6.10 19,120 6.30 17,012 5.34 3,463 22.12 -2,108 -
11.0
3
- Thu từ hoạt động khác 7,160 2.79 6,890 2.27 8,031 2.52 -270 -3,77 1,141 16.5
6
2. Tổng chi phí 208,906 100 285,094 100 263,718 100 76.188 36.47 -21,376 -7.5
- Chi phí trả lãi tiền gửi 177,152 84.80 245,942 86.27 224,153 85.00 68,790 38.3 -21,789 -8.86
- Chi phí kinh doanh khác 3,969 1.90 4,894 1.72 4,750 1.80 925 23,31 -144 -2.94
- Chi phí chung 17,653 8.45 21,765 7.63 23,756 9.01 4,112 23,29 1,991 9.15
- Chi Chi khác 10,132 4.45 12,493 4.38 11,059 4.19 2,361 23.3 -1,431 -
11.4
8
3. LN trước thuế 47,766 50,319 54,993 2,553 5.34 4,674 9.29
(Nguồn từ phòng tổng hợp Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng)
Để đạt được mục tiêu đề ra trong nhưng năm qua Ngân hàng đã không ngừng thay đổi
phương thức hoạt động, cố gắng tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng, bước đầu đã có
những chuyển biến tích cực và đánh dấu bước trưởng thành đi lên của ngân hàng.
Qua bảng 3 ta thấy cơ cấu nguồn thu của ngân hàng có sự thay đổi. Năm 2009 tổng thu
nhập của ngân hàng đạt 335,413 trđ tăng 78,41 trđ với tốc độ tăng 30.68% so với năm
2008. Nguyên nhân do sự tăng lên từ hoạt động cho vay và thu từ hoạt động dịch vụ. Bước
sang năm 2010, năm được xem là năm khó khăn với tất cả các ngân hàng, vì vậy tổng thu
nhập của ngân hàng đạt 318,711 trđ giảm hơn 36,702 trđ với tốc độ giảm là 4,98% so với

tốc độ 12.46%.
Về chi phí, tổng chi phí năm 2009 là 285,094trđ làm phát sinh chi phí tăng thêm
76,188trđ với tốc độ tăng 36.47% so với năm 2008. Sự gia tăng tổng chi phí chủ yếu là do
trong năm 2009 Ngân hàng đã tiếp tục gia tăng lãi suất huy động đã làm cho chi phí trả lãi
tiền gửi tăng. Cụ thể năm 2009 chi phí trả lãi tiền gữi là 245,942trđ, năm 2008 là
177,152trđ với tốc độ tăng 38.83% so với năm 2008.Mặt khác còn có những khoản chi phí
khác phục vụ cho hoạt đọng kinh doanh của Ngân hàng như: chi cho nhân viên, quản lý
thuế... đều tăng nên dẫn đến tổng chi phí năm 2009 tăng hơn so với năm trước. Năm 2010
tổng chi phí là 263,718trđ với tốc độ giảm 7.50%. Nguyên nhân giảm chi là do lãi suất huy
động giảm so với năm 2009 cụ thể năm 2010 chi phí trả lãi tiền gửi là 224,153trđ giảm
21,789trđ với tốc độ là 8.86% so với năm 2009.
Qua 3 năm tổng thu nhập và tổng chi phí của Ngân hàng đều có sự biến động. Dù trải
qua thời gian kinh doanh khó khăn trên thị trường tiền tệ, nhưng tốc độ tăng trưởng của
tổng thu nhập vẫn cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của tổng chi phí nên kết quả là lợi
nhuận của Ngân hàng cũng gia tăng.Để có thể đạt kết quả như vậy là nhờ vào những cố
gắng nổ lực không ngừng của toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng trong
công tác huy động vốn, cho vay, xữ lý nợ và thu hồi nợ xấu tạo điều kiện cho Ngân hàng
ngày càng phát triển.Thể hiện nguồn vốn ngày càng được mở rộng, uy tìn Ngân hàng ngày
càng cao, ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến với Ngân hàng.
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây nhà và sửa chữa nhà ở tại ngân
hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Đà Nẵng:
2.2.1 Những quy định chung về cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại
ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng:
2.2.1.1 Điều kiện vay vốn:
A. Cho vay có bảo đảm bằng TS:
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc sử dụng vốn vay, không quá tuổi 60 ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực
thuộc trung ương) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
- Có vốn tự có tham gia, mức vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status