Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của người dân ngày càng một nâng
cao hơn. Đà Nẵng là một trong những thành phố đang trên đà phát triển với dân số
ngày càng đông đúc và do tác động của các chính sách xây dựng và phát triển thành
phố nhiều khu vực có đông dân cư sinh sống đã và đang bị giải toả ,quy hoạch nhằm
mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố, làm cho nhu cầu về nhà ở ngày càng
trở nên cấp thiết.Bên cạnh những hỗ trợ về mặt tài chính cho người dân của thành
phố thì các ngân hàng cũng đóng góp những nỗ lực của mình nhằm cung cấp cho
người dân có được một căn nhà ổn định và khang trang.
Đây là hoạt động cho vay đầy triển vọng của các ngân hàng, đem lại cho ngân hàng
nhiều lợi ích nhưng cũng tìm ẩn rất nhiều rủi ro. Là một sinh viên trong ngành sắp ra
trường trải nghiệm thực tế, tôi muốn phân tích tình hình hoạt động cho vay đầy tiềm
năng này nên quyết định chọn đề tài :” Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây
mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng”.
2. Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay mua
nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại
ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Đánh giá hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân
hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng.
3. Mục đích nghiên cứu:
Nhằm giúp cho chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động cho vay mua nhà,
xây mới và SCN ở tại ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng.
4. Phạm vi nghiên cứu :
Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2010.
Không gian nghiên cứu: tại phòng tín dụng cá nhân ngân hàng TMCP Công Thương
– Chi nhánh Đà Nẵng.
5. Phương pháp nghiên cứu:
và phát triển kinh tế.
1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng:
1.1.2.1 Nghiệp vụ về nguồn vốn:
- Vốn tự có: vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ pháp định và một
số khoản nợ dài hạn theo quy định của Nhà nước. Vốn tự có của các Ngân hàng là rất
ít so với tổng nguồn vốn. Nguồn vốn tự có được sử dụng cho mọi mục đích, có thể
lấy để dự trữ pháp định, dự trữ kinh doanh, cho vay, đầu tư tài sản cố định…
- Vốn huy đông: là các khoản tiền của các chủ thể khác trong xã hội mà các
Ngân hàng được phép sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Các loại vốn huy động của Ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức
và các tổ chức tín dụng khác; phát hành giấy tờ có giá; vay giữa các tổ chức tín dụng,
vay của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), …
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn:
- Nghiệp vụ ngân quỹ: Dự trữ bắt buộc tại NHNN và dự trữ tại quỹ ngân hàng
nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả, chi tiêu, cho vay và đầu tư nhanh của ngân hàng.
- Nghiệp vụ cho vay: là khoản mục sinh lời chủ yếu của Ngân hàng. Mức độ
sinh lời cao vì vậy hàm chứa rủi ro cao.
- Nghiệp vụ đầu tư: chủ yếu là đầu tư vào chứng khoán, ngoài ra còn có kinh
doanh ngoại tệ, kinh doanh bất động sản, đầu tư góp vốn vào các công ty khác…
- Nghiệp vụ tài sản cố định: bao gồm tài sản cố định hữu hình, vô hình tạo
nên hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ để đảm bảo điều kiện hoạt động của
ngân hàng.
SVTH : Trần Thị Yến Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
1.1.2.3 Nghiệp vụ khác:
Bên cạnh nghiệp vụ tạo lập và sử dụng nguồn vốn thì nghiệp vụ trung gian thông qua
việc cung ứng các dịch vụ của ngân hàng luôn được các ngân hàng chú trọng đến
trong nền kinh tế thị trường hiện nay như:
+ Làm trung gian thanh toán cho khách hàng
+ Bảo lãnh ngân hàng
quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Có hai hình thức chủ yếu là: cho vay
tiêu dùng gắn liền với một tài sản là phổ biến và cho vay tiêu dùng nhưng cho các
nhu cầu chi tiêu thường xuyên hoặc tiêu dùng có mục đích.
SVTH : Trần Thị Yến Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: thông thường qua các đơn vị bán trả góp.
Ví dụ như; công ty bán nhà, bán xe bán trả góp.
1.3 Hoạt động cho vay mua nhà,xây mới và sửa chữa nhà ở của ngân hàng:
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
Cho vay mua nhà, xây nhà và sửa chửa nhà ở là lĩnh vực cho vay được thực
hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng sử dụng tiền vay để mua, xây
mới, sửa chửa nhà ở hoặc căn hộ nhằm mục đích sử dụng của khách hàng.
1.3.2 Sự cần thiết hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
1.3.2.1 Đối với ngân hàng:
Hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở là một hình thức cho vay
tiêu dùng góp phần làm đa dạng hoá hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro và tăng thêm
thu nhập. Sản phẩm cho vay về nhà ở ra đời góp phần khuyến khích tiêu dùng trong
xã hội. Nó góp phần đáp ứng cho nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, thông
qua hoạt động hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở thì các ngân
hàng có điều kiện thiết lập mối quan hệ mật thiết với cá nhân cũng như các doanh
nghiệp, tạo thuận lợi mở rộng thị phần, phát triển dịch vụ ngân hàng và khả năng huy
động vốn, tiền gửi dân cư.
1.3.3.2 Đối với khách hàng:
Nếu như trước kia, để làm được một căn nhà thì người dân phải lao động, tiết
kiệm hàng chục năm, hoặc phải đi vay mượn thông qua mối quan hệ họ hàng, người
quen biết… Vì vậy để có được căn nhà mới thuộc sở hữu của mình thì cá nhân phải
trải qua một thời gian dài sống khổ sở trong những căn nhà tạm bợ hay những căn
nhà thuê chất lượng thấp. Sản phẩm cho vay về nhà ở ra đời giúp những người có
nhu cầu nhưng chưa đủ khả năng một giải pháp có thể sở hữu trước một căn nhà như
mong muốn.
- Tư cách, phẩm chất của người vay rất khó xác định, chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm, đánh giá, cảm nhận của cán bộ tín dụng. Đây là nhân tố quan trọng quyết
định sự hoàn trả của khoản vay.
1.3.4 Nguyên tắc cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
Khách hàng vay vốn phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết trong hợp
đồng vay vốn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai trái
trong quá trình sử dụng vốn.
- Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết
Nguyên tắc này định ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng hoạt động một cách
bình thường. Mặt khác nguồn vốn cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động nên ngân
hàng phải quản lý và sử dụng sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại lợi ích cho
ngân hàng. Đó là khoản tiền ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, khi khách hàng cần
rút ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng ngay. Nếu khoản tín dụng không được hoàn trả đúng
hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cũng như uy tín của ngân hàng.
- Vốn vay phải có bảo đảm
Thông thường các khoản cho vay mua nhà đất thường khá lớn, và mang tính
rủi ro cao bên cạnh những lợi ích có được. Vì vậy để đảm bảo chắc chắn đối với
khoản mục cho vay thì ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện nguyên tắc này. Có
nhiều hình thức bảo đảm khác nhau như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,..
1.3.5 Phân loại cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở:
1.3.5.1 Theo mục đích vay: bao gồm
- Mua nhà: là hình thức cho vay tài trợ mục đích mua nhà và nền nhà.
- Xây nhà : là hình thức cho vay nhằm tài trợ cho việc xây mới nhà.
- Sửa chữa nhà: là hình thức cho vay nhằm tài trợ cho việc sửa chữa, nâng cấp,.. nhà.
SVTH : Trần Thị Yến Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
1.3.5.2 Theo thời hạn vay:
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian kể từ khi vốn vay được giải ngân lần đầu tiên
đến khi nợ gốc được hoàn trả lần cuối cùng. Thường chia thành ba loại:
- Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (NIM):
NIM được sử dụng để đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà
ngân hàng có thể đạt được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo
đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Bên cạnh đó, còn phản ánh các điều kiện
SVTH : Trần Thị Yến Trang 5
Nợ xấu bình quân
Dư nợ bình quân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
cạnh tranh trên thị trường. Chỉ tiêu này có xu hướng ngày càng giảm do điều kiện
cạnh tranh thị trường gia tăng khiến lãi suất đầu ra giảm xuống và lãi suất đầu vào
tăng lên và buộc các ngân hàng gia tăng các hoạt động ngoài lãi.
NIM = X 100%
- Chênh lệch lãi suất bình quân:
Tỷ lệ này dùng để đo lường hiệu quả hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá
trình huy động vốn và cho vay. Bên cạnh đó, nó cũng được sử dụng trong việc đánh
giá cường độ cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động truyền thống của các ngân hàng
thương mại.
Chênh lệch lãi suất bình quân = - x 100%
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ, XÂY MỚI
VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
SVTH : Trần Thị Yến Trang 6
Thu lãi từ cho vay – chi lãi cho vay
Tổng tài sản
Thu từ lãi suất Chi phí lãi suất
Tổng tài sản sinh
lời
bộ máy quản lý sau:
SVTH : Trần Thị Yến Trang 7
BAN GIÁM ĐỐC
P.Tiền tệ kho
quỹ
P. khách hàng
doanh nghiệp
P. Tổ chức
hành chính
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Nhiệm vụ của Ban giám đốc:
Ban giám đốc chi nhánh do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quyết định bổ
nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước.
* Giám đốc Chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh.
* Phó giám đốc chi nhánh: thay mặt Giám đốc chỉ đạo điều hành về mặt kinh doanh,
các hoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lý tiền gởi dân cư,
kế toán hành chính: chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật về những
công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh
khi giám đốc ủy quyền.
+ Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Phòng tiền tệ kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ Ngân hàng, thu – chi
tiền của khách hàng.
* Phòng khách hàng Doanh nghiệp: thực hiện chức năng huy động vốn, cho vay đối
khai các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng.
* Phòng hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của chi
nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách,
quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng.
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Đà Nẵng.
2.1.4 Môi trường kinh doanh:
* Tình hình thị trường:
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đà Nẵng được xác định là thành phố
đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực
miền Trung và Tây Nguyên. Đà nẵng có diện tích tự nhiên 1.256 km
2
, dân số năm
2009 là 887.070 người, gồm 6 quận và 2 huyện, được xác định là một trong những
trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền Trung và cả nước với
mức tăng trưởng kinh tế liên tục và khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời
sống xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển, đô thị được chỉnh trang, vv…
Tốc độ tăng GDP bình quân trong giai đoạn 2006-2010 đạt 11,43%, năm 2010 tăng
11%. Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực: ngành công
nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng 46,5%; ngành dịch vụ 50,5%; ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản 3%.Hiện nay có hơn 10.000 doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế đang hoạt động tại thành phố.
Cùng với tiến trình đô thị hóa, sự tăng trưởng kinh tế trong những năm qua đã giúp
cho đời sống vật chất và tinh thần của người dân Đà Nẵng không ngừng được cải
thiện.
Trong 5 năm trở lại đây, thu nhập bình quân đầu người tại Đà Nẵng tăng lên đáng kể từ
1535 USD /người /năm 2008 lên 2000 USD /người /năm 2010. Nhờ đó, mức chi tiêu
bình quân hộ gia đình cũng tăng lên từ 500 ngàn đồng /tháng (năm 2006) lên 1triệu
đồng /tháng (năm 2006), trong đó cơ cấu chi tiêu chủ yếu bình quân trong tháng của mỗi
SVTH : Trần Thị Yến Trang 9
Đối với nhà đầu tư, thành phố có chủ trương giao đất không thu tiền để nhà
đầu tư triển khai dự án, ưu tiên cho nhà đầu tư lựa chọn mặt bằng đầu tư dự án một
cách thuận lợi như vị trí mặt bằng nằm gần trung tâm thành phố và đã hoàn thành
giải toả đền bù và giải phóng mặt bằng, đơn giản hoá và rút ngắn thời gian làm thủ
tục đầu tư. Bên cạnh đó, Nhà nước ban hành một loạt cơ chế về miễn thuế đất, tăng
mật độ xây dựng, kéo dài thời hạn cho vay với lãi suất thấp, thuế thu nhập doanh
nghiệp. Bộ Xây dựng cũng cung cấp miễn phí các thiết kế điển hình cũng như các
giải pháp công nghệ cho các chủ đầu tư xây dựng loại nhà ở này. Việc phải xây dựng
theo thiết kế này là không bắt buộc nhưng nó sẽ giảm chi phí cho DN.…đã tạo điều
kiện cho các tập đoàn mạnh dạn đầu tư kinh doanh về nhà ở từ các chung cư cho các
SVTH : Trần Thị Yến Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
hộ có thu nhập thấp, trung bình đến các căn hộ cao cấp cho những người có thu nhập
khá hơn. Mặc dầu có sự hỗ trợ của nhà nước và cấp chính quyền địa phương nhưng
do khả năng có hạn, nên không phải bất cứ ai cũng có khả năng để thanh toán những
khoản tiền mua nhà có giá trị lớn so với hầu hết mọi người. Đối mặt với vấn đề đó,
tiếp cận các món vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà để có một ngôi nhà khang
trang hơn là một giải pháp nhanh chóng và tiện lợi.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này nhu cầu về căn hộ cao cấp cũng được thành phố
chú trọng thể hiện qua việc cấp phép cho hàng loạt các dự án căn hộ cao cấp của các
chủ đầu tư khác cũng được khởi công xây dựng như ở quận Hải Châu có khu đô thị
mới quốc tế Đa Phước, Đà Nẵng Center, Trung tâm thương mại cao cấp Đà Nẵng,
Chung cư Nguyễn Đình Chiểu, Poodinco Plaza Đà Nẵng; ở quận Thanh Khê có căn
hộ cao cấp Hồ Thạch Gián, Vĩnh Trung Plaza; ở quận Sơn Trà có Golden Square; ở
Ngũ Hành Sơn có quần thể đô thị du lịch Eden, khu biệt thự Olalani resort and
Condotel; ở quận Liên Chiểu có khu phức hợp 2/9 Đà Nẵng.
Vì vậy, sự ra đời và hoạt động của các NH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là rất
đúng đắn để phát triển hoạt động của mình.
* Tình hình khách hàng của chi nhánh:
NH TMCP CT chi nhánh Đà Nẵng với ưu thế xuất hiện khá sớm (1997) và mạng
động chưa từng có của thị trường tiền tệ, cơ chế lãi suất, sự thay đổi trong chỉ đạo
điều hành vốn kinh doanh, cơ chế cho vay, chính sách ngoại tệ của NHNN. Để có thể
đứng vững thì các ngân hàng không ngừng đa dạng lĩnh vực hoạt động với rất nhiều
loại hình sản phẩm, dịch vụ mới.
VietinBank có một thị trường nội địa truyền thống, được đánh giá là ngân hàng hàng
đầu trong phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, … Đó chính là một số lợi thế cạnh
tranh của NH TMCP Công Thương Việt Nam. Cơ sở khách hàng chính của NH nói
chung và của chi nhánh nói riêng là các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp nặng;
nhưng ngân hàng này đang mở rộng sang các lĩnh vực khác, thể hiện đó là dư nợ
trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, nông nghiệp và các ngành khác ngày càng gia
tăng, hiện nay chiếm gần 45% so với dư nợ trong ngành công nghiệp, xây dựng và
giao thông vận tải. Bên cạnh dó, Chi nhánh ngày càng phát triển và hoàn thiện sản
phẩm, dịch vụ của mình, áp dụng lãi suất linh hoạt … nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh của mình trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh:
2.1.5.1 Tình hình huy động vốn
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2008 – 2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm2008 Năm 2009 Năm 2010
CL
2009/2008
CL 2010/2009
Số tiền
TT(
%)
Số tiền
TT(
%)
Số tiền
kề.Cụ thể năm 2009 so với năm 2008 nguồn vốn huy động tăng lên 127,947trđ tương
đương với tỷ lệ 11.07%, nhưng sang năm 2010 chênh lệch tuyệt đối so với năm 2009
đã là 313.324trđ, với tỷ lệ 24,40%, điều này cho thấy tình hình huy động của ngân
hàng diển ra rất tốt, đáp ứng được các chỉ tiêu hoạt động.Theo đó, ta cũng có thể thấy
rằng nguồn tiền huy động chủ yếu và chiếm số lượng cao nhất đó là nguồn tiền gửi
dân cư chiếm tỷ trọng bình quân xấp xỉ 58% qua các năm lần lượt là 670,494trđ,
734,122trđ, 897,158trđ với tỷ lệ tăng tương ứng so với các năm trước là 9.49% và
22.21%tỷ lệ tăng gấp đôi điều này chứng tỏ ngân hàng vẫn giữ được vị trí cao trong
lòng khách hàng, nhất là đối tượng cá nhân, trong bối cảnh cạnh tranh ngành ngân
hàng ngày một tăng, đòi hỏi nổ lực rất lớn từ các nhân viên của ngân hàng để thu hút
được khách hàng đối với những đòi hỏi cao về sự an toàn và sinh lợi như hiện
nay.Nguồn tiền gửi thứ 2 của ngân hàng là tiền gửi doanh nghiệp, qua các năm mức
tăng về số lượng của nguồn vốn này là năm 2009 so với năm 2008 tăng 64,000trđ
vậy mà sang năm 2010 mức tăng nay tăng gấp đôi lần trước là 149.545 trđ tương ứng
tỷ lệ 13.56% và 27.90% số liệu này cho thấy NHCT nói chung và NHCT chi nhánh
Đà Nẵng nói riêng luôn là điểm đến đáng tin cậy và có uy tín cho những doanh
nghiệp trên địa bàn.Hiện nay chi nhánh NHCT Đà Nẵng đã và đang có nhiều mối
quan hệ bền chặt và hợp tác tốt đẹp với nhiều doanh nghiệp có tiếng trên địa bàn Đà
Nẵng như Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ, công ty cổ phần Thép Dana-Ý,
công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng, .... tạo thêm lợi thế về doanh số và sự ổn
định của nguồn vốn huy động cho ngân hàng.Nhìn chung số dư tiền gửi của những
đối tác truyền thống duy trì ở mức khá cao.Tiếp đến là ngườn vốn khác cũng như 2
nguồn trên nguồn này cũng có sự tăng đều qua 3 năm. Tuy là nguôn chiếm tỷ trọng
thấp nhất nhưng so với các NHTM khác thì các con số ở đây của NHCT Đà Nẵng
cũng đã chứng tỏ được hiệu quả trong việc huy động vốn trên mọi hình thức của
mình với mức tăng qua các năm là 319trđ và 693trđ, tương đương với tỷ lệ là 2.35%,
5.00%.
Có kết quả nay là do NHCT Đà Nẵng đã thuec hiện nhiều giải pháp để giử ổn định
và phát triển nguồn vốn như: kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp
với diển biến của thị trường; tăng cường tiếp thị. Cung cấp các gói sản phẩm (tiền
3 100
2,959,43
5 100 4,428,187 100
322,31
2 12.22
1,468,7
52
49.6
3
- Ngắn hạn 1,766,87
2 67
1,909,13
2
6
5 2,981,055 67
142,26
0 8.05
1,071,9
23
56.1
5
- Trung dài hạn
870,251 33
1,050,30
3 35 1,447,132 33
180,05
2 20.69 396,829
37.3
8
2.DSTN 2,566,79
5.Tỷ lệ nợ xấu
0.35 0.3 0.075
(Nguồn từ phòng tổng hợp Ngân hàngTMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng)
Với thương hiệu là một trong năm ngân hàng lớn tại Việt Nam, việc huy động kinh
doanh của ngân hàng luôn ghi nhận sự tăng trưởng đều trong mọi lĩnh vực, về cho
vay cũng vậy.Sự tăng trưởng đó thể hiện qua doanh số cho vay của ngân hàng qua
các năm : năm 2008 DSCV là 2,637,123trđ, năm 2009 DSCV là 2,959,435trđ tương
ứng với tỷ lệ tăng là 12.22%.Năm 2010 DSCV đạt 4,428,187trđ tăng trưởng
1,468,752trđ tương ứng tỷ lệ 49,63% so với năm 2009.Trong đó sự tăng trưởng của
cho vay ngắn hạn đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của doanh số nói
chung.Cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn năm 2009 là 1,909,132trđ tăng 142,259trđ
với tốc độ tăng là 8,05% so với năm 2008.Năm 2010 đạt 2,981,055trđ tăng
1,971,924trđ với tốc độ tăng trưởng là 56,15% so với năm 2009.Để có được sự tăng
trưởng qua các năm như vậy đòi hỏi phải có sự phấn đấu không ngừng của tưng
thành viên, đặc biệt trong thời điểm hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong giai
đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng diển ra gay
gắt.Nhưng nhờ vào sự năng động nhạy bén và linh hoạt trong cơ chế chính sách
SVTH : Trần Thị Yến Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
khách hàng, chính sách lãi suất huy động và cho vay trong giới hạn cho phép của
ngành nắm bắt thông tin kinh tế thị trường kịp thời, Ngân hàng đã đưa ra biện pháp
và phương hướng kinh doanh cụ thể phù hợp với từng thời kỳ, thời điểm để đạt được
tỷ lệ tăng trưởng cao, thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Mặt khác Ngân hàng cũng
đã cố gắng không ngừng trong việc tiếp cận đầu tư vốn cho sản xuất cũng như nhu
cầu vốn ngày càng cao của các ngành thành phần kinh tế trong địa bàn. Tuy nhiên do
chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, năm 2008 lạm phát đã vượt
lên mức 2 con số, đỉnh điểm lên đến 23%, giá xăng dầu tăng cao thị trường tiền tệ
biến động mạnh NHNN đã phải thắt chặt chính sách tiền tệ cuộc đua lãi suất của NH
diển ra đỉnh điểm lên tới 21% năm.Đây cũng là nguyên nhân doanh số cho vay năm
2008 có tốc đố tăng trưởng thấp.Nhưng đến năm 2009 đặc biệt trong năm 2010 khi
Như vậy, DSCV, DSTN, và dư nợ bình quân của NH trong 3 năm qua đều gia tăng.
Tuy vậy nợ xấu của NH vẩn còn chiếm tỷ trọng cao vì vậy trong thời gian tới NH cần
phải có biện pháp để cân đối giữa nợ xấu và dư nợ bình quân sao cho phù hợp, mở
rộng và nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời gian tới để
vừa có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo an toàn cho NH.
2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
CL
2009/2008
CL 2010/2009
Số
tiền
TT(
%)
Số
tiền
TT(
%)
Số
tiền
TT(
%)
Số
tiền
TL(
%)
Số tiền
7
6.10 19,120 6.30 17,01
2
5.34 3,463 22.12 -2,108 -
11.03
- Thu từ hoạt động khác 7,160 2.79 6,890 2.27 8,031 2.52 -270 -3,77 1,141 16.56
2. Tổng chi phí 208,9
06
100 285,09
4
100 263,7
18
100 76.18
8
36.47 -21,376 -7.5
- Chi phí trả lãi tiền gửi 177,1
52
84.80 245,94
2
86.27 224,1
53
85.00 68,79
0
38.3 -21,789 -8.86
- Chi phí kinh doanh khác 3,969 1.90 4,894 1.72 4,750 1.80 925 23,31 -144 -2.94
- Chi phí chung 17,65
3
8.45 21,765 7.63 23,75
6
9.01 4,112 23,29 1,991 9.15
Kết quả tài chính của ngân hàng đã có bước tăng vượt bậc qua các năm. Năm 2009
lợi nhuận đạt 50,319trđ tăng 2,553trđ với tốc độ tăng 5.34% so với năm 2006. Tuy
doanh thu lại giảm hơn so với doanh thu năm 2009 nhưng do tổng chi phí của ngân
hàng giảm nhiều nên cuối năm lợi nhuận đạt 54,993 trđ tiếp tục tăng 4,674 trđ với tốc
độ tăng 9.29% so với năm 2009. Nguyên nhân là do ngân hàng đạt nổ lực không
ngừng trong chiến lược phát triển kinh doanh của mình biết đầu tư vào những lĩnh
vực có lợi nhuận và tránh đầu tư vào những lĩnh vực có chiều hướng đi xuống...
Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng như: thu lãi, thu từ
các món vay mua nhà, sữa chữa nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay tiêu dùng đạt
214,348trđ năm 2008 và 253,062trđ năm 2009 và đạt 272,359trđ trong năm 2010. Kết
quả cho thấy thu lãi từ hoạt động cho vay đem lại nguồn thu lợi chính cho Ngân
hàng.
Sở dĩ nguồn thu lãi từ 3 năm qua tăng là do: Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu
của con người cũng theo đó mà tăng lên và nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Vì vậy, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt đọng của
mình nên doanh số cho vay trong 3 năm tăng lên đáng kể, đặc biệt trong năm 2010
với doanh số cho vay là 4,428,187trđ tăng hơn hẳn so với năm 2009 với tốc độ tăng
49.63% đã mang lại cho Ngân hàng số lãi lớn. Bên cạnh đó do đáp ứng nhu cầu thanh
toán trong và ngoài nước cũng như nhu cầu về ngoại tệ của các doanh nghiệp và bộ
phận dân cư nên phần thu nhập từ các dịch vụ của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể.
Năm 2009 là 24,341trđ tăng 5,034trđ với tốc độ tăng 26.07% so với năm 2008. Điều
này góp phần nâng cao tổng thu nhập cho ngân hàng. Năm 2010 là năm khó khăn đối
với NHCT Đà Nẵng, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng đặc biệt là các
Ngân hàng ngoài quốc doanh làm cho thị phần của Vietinbank cũng bị sụt giảm, tổng
thu từ dịch vụ hoạt động Ngân hàng đạt 21,309trđ giảm 3,032trđ với tốc độ 12.46%.
Về chi phí, tổng chi phí năm 2009 là 285,094trđ làm phát sinh chi phí tăng thêm
76,188trđ với tốc độ tăng 36.47% so với năm 2008. Sự gia tăng tổng chi phí chủ yếu
là do trong năm 2009 Ngân hàng đã tiếp tục gia tăng lãi suất huy động đã làm cho chi
phí trả lãi tiền gửi tăng. Cụ thể năm 2009 chi phí trả lãi tiền gữi là 245,942trđ, năm
2008 là 177,152trđ với tốc độ tăng 38.83% so với năm 2008.Mặt khác còn có những
- Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNN VN và
hướng dẫn của NH TMCP CT VN.
- Không có nợ xấu tại bất kì TCTD nào và không còn nợ đã được xử lý rủi ro bằng
quỹ dự phòng rủi ro của NH TMCP CT VN, đang hạch toán ngoại bảng tại thời điểm
cho vay.
- Đủ điều kiện được đăng kí quyền sở hữu nhà, sử dụng đất.
B. Cho vay bảo đảm không bằng TS:
- Là công nhân, viên chức và người lao động ( CBCNV) tham gia đóng BHXH đầy
đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn tại :
Cơ quan Nhà nước ( hành chính và sự nghiệp).
Tổ chức chính trị, tổ chức CT – XH đang hoạt động bằng NSNN.
Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có chiến lược
phát triển lâu dài bao gồm:
SVTH : Trần Thị Yến Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
Công ty Nhà nước:Cổ phần có vốn nhà nước.,Có vốn nhà nước,Liên
doanh với nước ngoài có vốn nhà nước.
Doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng.
Doanh nghiệp thuộc bộ công ích.
- Cơ quan quản lý lao động ( trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả lương
cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với
NHCV.
- Có thu nhập thường xuyên ổn định hàng tháng từ 1.500.000VNĐ trở lên.
- Cam kết sẽ thông tin cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc.
- Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thoã thuận trong HĐTD và không thực hiện
được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của NHCV.
2.2.1.2 Phương thức cho vay:
- Phương thức cho vay từng lần:
+ Kì hạn trả nợ gốc và kì hạn trả lãi có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau. Kì
2.2.1.4 Các hình thức bảo đảm vốn vay:
* Bảo đảm bằng tài sản của khách hàng( cầm cố, thế chấp), của bên thứ 3:
- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu, sử dụng ( đối với đất) của bên bảo đảm theo quy
định.
- Đựơc phép giao dịch.
- Không có tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng tại thời điểm kí kết.
- Phải được mua bảo hiểm trong suốt thời gian bảo đảm tiền vay với số tiền bảo hiểm
không thấp hơn số tiền cho vay ( gốc, lãi, lãi phạt quá hạn và phí nếu có) đối với tài
sản phải mua theo quy định theo PL hoặc quy định của NHCV yêu cầu.
* Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
- Xác định được quyền sở hữu, quyền sử dụng đất
- Xác định được giá trị, được phép giao dịch
- Dễ bán, dễ chuyển nhượng và ít bị mất mác.
- NHCV phải quản lý ,giám sát được TSBĐ trong quá trình hoàn thành và sau khi
hoàn thành.
- Phải được mua bảo hiểm theo quy định. Trường hợp phải mua bảo hiểm, khách
hàng phải cam kết mua cho tài sản trong suốt thời gian vay.
- Phải thuộc các loại tài sản được dùng để cầm cố, thế chấp theo quy định.
* Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ 3:
- Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật.
- Có khả năng tài chính để thực hịên nghĩa vụ trả thay.
- Cam kết chịu trách nhiệm bằng tất cả các tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử
dụng đất, tài nguyên của mình.
- Phạm vi bảo đảm có thể là một phần, hoặc toàn bộ nghĩa vụ ( tiền gốc, lãi, lãi phạt
quá hạn và phí nếu có)
- Các bên có thể liên đới chịu trách nhịêm hoặc là chịu trách nhiệm độc lập ( trong
trường hợp có nhiều người tham gia bảo lãnh) theo cam kết trong hợp đồng.
2.2.1.5 Mức cho vay:
Giám đốc NHCV căn cứ vào: (i) nhu cầu vay vốn,(ii) khả năng trả nợ, (iii) giá trị tài
sản bảo đảm và loại tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để quyết định mức cho
các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về lập hồ sơ vay vốn:
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng cung
cấp thông tin, các quy định của NH mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay
vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được NH cho vay.
- Đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng
hoàn thiện hồ sơ vay.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn và lập tờ trình:
* CBTD kiểm tra tính đầy đủ, xác thực và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua cơ
quan phát hành ra chúng/ hoặc qua các kênh thông tin.
Kiểm tra hồ sơ khách hàng:
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay:
Kiểm tra mục đích vay vốn :
* Điều tra thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn:
CBTD phải đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh doanh để tìm hiểu thêm thông
tin.
*Kiểm tra, xác nhận thông tin:
SVTH : Trần Thị Yến Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Xuân
CBTD thực hiên qua các nguồn sau: Hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của
KH trong hệ thống, thông tin bạn bè, người thân,…
* Phân tích tư cách khách hàng vay vốn:
CBTD tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự,…
*Phân tích, đánh giá tình hình tài chính: CBTD thực hiện
* Phân tích, đánh giá tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng:
Bao gồm quan hệ tín dụng và quan hệ tiền gửi ở hiện tại và trong quá khứ:
+ Đối với NHCV và các chi nhánh khác trong hệ thống NH TMCP CT.
+ Đối với các tổ chức tín dụng khác:
* Dự kiến lợi ích của NH nếu món vay được phê duyệt:
CBTD tiến hành tính toán lãi và /hoặc phí(các lợi ích có thể thu được nếu khoản vay