THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - Pdf 63

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN
THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
I/ MỘT VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU.
1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP á Châu
Ngân hàng TMCP á Châu (Asia Commercial Bank- ACB) được thành lập
ngày 13/5/1993 và bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 4/6/1993 theo giấy phép
hoạt động số 0032/ NH-GP ngày 24/4/1993 của thống đốc NHNN. ACB là một
trong những ngân hàng TMCP được thành lập mới sau khi hai Pháp lệnh Ngân
hàng Việt Nam ra đời. Tuy ra đời và hoạt động trong điều kiện hệ thống tài chính
tiền tệ trong nước gặp nhiều khó khăn, niềm tin của công chúng đối với hệ thống
ngân hàng trong nước giảm sút nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP á Châu trong thời gian qua đã khẳng định bước đi vững chắc của Ngân
hàng. Những kết quả đó đã đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Ngân hàng trong
nỗ lực vươn lên từ một ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ bé, thiếu và yếu kinh
nghiệm trở thành một ngân hàng vững mạnh có uy tín trên thị trường trong nước và
quốc tế. Hiện nay Ngân hàng TMCP á Châu được đánh giá là một trong những
ngân hàng thương mại cồ phần phát triển vững mạnh nhất Việt Nam. Trong 3 năm
1997, 1998, 1999, Ngân hàng TMCP á Châu liên tục được bình chọn là ngân hàng
hoạt động có hiệu quả nhất tại Việt Nam, và là một trong 10 ngân hàng hoạt động
xuất sắc nhất Đông Nam á (theo các tạp chí có uy tín trên thế giới như Euromoney
(Anh), Globalfinance (Hoa Kỳ) bình chọn).
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập ngân hàng là 20 tỷ VNĐ, thuộc sở hữu của
27 cổ đông. Đến nay sau nhiều lần tăng vốn, 70 tỷ vào năm 1994, 341.428 tỷ VNĐ
vào năm 1998, 353.711 tỷ VNĐ vào năm 2000, và tới năm 2001 vốn điều lệ của
ngân hàng đã lên đến 7399 tỷ VNĐ, tăng 15% so với năm 2000, tăng gấp 5 lần so
với năm 1997. Qua đây có thể thấy được hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP á Châu là rất hiệu quả. Tổng số vốn tự có của ngân hàng là 403.311 tỷ VNĐ
là vốn góp của 533 cổ đông, trong đó:
- Cổ đông nước ngoài chiếm 25,46% bao gồm:
+ Connaught Investors Ltd
+ LG Merchant Banking Corporation.

Trong 5 năm qua (1997-2001), hoạt động tín dụng của ACB luôn đạt mức
tăng trưởng cao. Tính đến ngày 31/12/2001, dư nợ cho vay đạt 2794 tỷ đồng, tăng
25% so với năm 2000 (hơn gấp 3 lần so với mức tăng 7,6% của toàn hệ thống ngân
hàng Việt Nam), đến 30/06/2002, dư nợ cho vay đã đạt 3168 tỷ đồng, trong đó cho
vay nền kinh tế đạt 3040 tỷ, tăng 330 tỷ so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng là
12%. Có được điều này là do ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi ngành nghề,
mọi thành phần kinh tế, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung
vốn kinh doanh, tài trợ và đồng tài trợ các dự án đầu tư, tài trợ xuất nhập khẩu, cho
vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay xây dựng sửa chữa nhà, cho vay mua nhà với thời
hạn cho vay phù hợp với nhu cầu. Thêm vào đó chính sách lãi suất tín dụng hợp lí,
thời gian xét duyệt hồ sơ vay và giải ngân nhanh chóng đã thu hút đông đảo khách
hàng đến vay vốn tại ACB. Trong những năm tiếp theo, ACB cố gắng giữ vững tốc
độ tăng trưởng tín dụng ổn định, vừa hướng đến khách hàng cá nhân vừa hướng
đến khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển thêm sản phẩm cho vay mới,
tiếp tục đồng tài trợ cho các dự án lớn.
Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhưng tính an toàn và hiệu quả của hoạt
động tín dụng luôn được đảm bảo, cụ thể là trong 5 năm qua (1997-2001), tỷ lệ nợ
quá hạn trên tổng dư nợ luôn ở mức dưới 5% và có xu hướng giảm dần. Đến cuối
năm 2001 tỷ lệ này chỉ còn 0,66% trên tổng dư nợ, tương đương số dư nợ quá hạn
là 18,466 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp góp phần làm cho tình hình tài chính của
ACB luôn lành mạnh. ACB có cơ chế xét cấp tín dụng chặt chẽ, phán quyết cho
vay dựa trên sự thống nhất phê chuẩn của Hội đồng tín dụng hoặc Ban tín dụng.
Giữa các khâu thẩm định, đánh giá, xét duyệt trong quy trình tín dụng có sự độc
lập và khách quan. Công tác đánh giá tín dụng thường xuyên được thực hiện nhằm
giám sát, dự báo rủi ro tín dụng để có các biện pháp ngăn ngừa hoặc xử lý kịp thời
Thanh toán quốc tế.
Năm 2001, doanh số thanh toán quốc tế đạt 364 triệu USD, thu phí dịch vụ
đạt 23,2 tỷ đồng, trong đó doanh số thanh toán quốc tế mậu dịch là 215 triệu USD
với phí dịch vụ là 9,6 tỷ đồng (chiếm 41,3% tổng số phí dịch vụ thanh toán quốc
tế) và doanh số thanh toán phi mậu dịch là 148 triệu USD với phí dịch vụ là 13,6 tỷ

hội sở với tất cả các chi nhánh. Thông tin, dữ liệu được quản lý và lưu trữ qua hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Oracle. TCBS cho phép ACB triển khai các sản phẩm, dịch
vụ, tiện ích cho khách hàng trong tương lai như thẻ ghi nợ, hệ thống máy rút tiền tự
động (ATM) cũng như tiến tới các dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng qua
Internet...TCBS cũng tạo cơ sở cho việc chuẩn hoá quy trình phục vụ khách hàng.
II/ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU
1/ Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP á
Châu.
1.1. Những bước đi đầu tiên:
Việc phát triển đa dạng hoá các hình thức dịch vụ kinh doanh sẽ tạo cho ngân
hàng có điều kiện nâng cao uy tín của mình trên thị trường và khả năng sinh lời
cao. Do vậy, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh
gay gắt như hiện nay thì việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ là việc cần làm và
nhất thiết phải làm. Kinh doanh thẻ là một lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh
lời cao nhưng lại là lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới mẻ, nên đòi hỏi các ngân
hàng phải có sự đầu tư chiều sâu về hạ tầng cũng như về con người. ý thức được
tầm quan trọng của nghiệp vụ kinh doanh thẻ, nên ngay sau khi ra đời, ACB đã rất
chú trọng phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ. ACB đã xúc tiến chuẩn
bị nhân sự cũng như trang thiết bị để xây dựng trung tâm thẻ ngân hàng. Đến
09/02/1996, Trung tâm thẻ ACB chính thức thành lập.
Cùng với việc hoàn tất các thủ tục để trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thẻ quốc tế Mastercard (27/03/96) và xin phép Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Trung tâm thẻ ACB gồm 28 nhân viên đã được tuyển dụng, đào tạo trong các
lĩnh vực chuyên môn của nghiệp vụ thẻ, xây dựng hệ thống xử lý giao dịch thẻ và
truyền dữ liệu nối kết thành công với hệ thống Banknet của tổ chức Mastercard
quốc tế vào cuối năm 1995. Việc chuẩn bị cho việc phát hành thẻ ACB Mastercard
quốc tế và chấp nhận thanh toán bằng thẻ Mastercard đã được thực hiện hoàn chỉnh
và Trung tâm rhẻ ACB đã chính thức công bố hoạt động dịch vụ thẻ Mastercard
quốc tế vào ngày 27/04/1996. Bên cạnh đó, với mong muốn đa dạng hoá dịch vụ

thẻ đã mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ trên hầu hết các tỉnh thành trong cả
nước, tạo tiện ích tối đa cho khách hàng. Sự ra đời của thẻ tín dụng nội địa ACB-
Saigon Tourist và ACB-Saigon Co-op vào cuối năm 2000 nhằm đáp ứng nhu cầu
sử thẻ ngày càng cao, đã đánh dấu bước đầu thành công của Trung tâm thẻ trong
việc tiên phong phát triển thẻ nội địa tại Việt Nam.
Những thành công trong năm 2000 đã tiếp tục được đẩy mạnh và phát triển
trong năm 2001 với sự ra đời của hai sản phẩm mới là thẻ tín dụng nội địa ACB-
Mai Linh và ACB-Phước Lộc Thọ. Đầu tháng 6/2002, ACB đã phát hành một dạng
thẻ Debit nội địa mang nhãn hiệu ACB e.Card. Đây là loại thẻ nhằm hướng đến tất
cả các khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ bằng thu nhập riêng của mình mà không
cần đến tiền vay của ngân hàng. Cũng trong năm 2002, ACB đã triển khai thành
công chương trình chấp nhận thanh toán thẻ Visa Electron và MasterCard
Electronic. Bên cạnh đó, ACB tiếp tục trang bị hệ thống máy rút tiền tự động ATM
tại các chi nhánh và trung tâm thương mại ở các thành phố lớn nhằm đem lại tiện
ích tối đa cho khách hàng.
1.2. Các loại thẻ do Ngân hàng TMCP á Châu đang phát hành:
a/ Thẻ tín dụng quốc tế.
- Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ.
Là loại thẻ đáp ứng nhu cầu sử dụng của cá nhân do cá nhân thanh toán bằng
nguồn tiền của mình. Đặc điểm của loại thẻ này là mỗi tháng sau khi nhận được
bảng thông báo giao dịch do Trung tâm thẻ ACB gửi đến, chủ thẻ được phép thanh
toán trước 20% số dư nợ trên tài khoản thẻ, 80% còn lại (là tín dụng được ACB cấp
trong 3 kỳ hoá đơn) được phép nợ và sẽ chịu phí tài chính theo quy định hiện hành
của ACB. Để được sử dụng thẻ khách hàng phải ký quỹ tại ngân hàng đó là số tiền
đồng Việt Nam mà khách hàng phải nộp vào tài khoản của Trung tâm thẻ ACB để
đảm bảo cho việc sử dụng thẻ tín dụng do ngân hàng phát hành. Khách hàng có thể
ký quỹ bằng cách cầm cố một sổ tiết kiệm hay mở tài khoản tiền gửi phong toả
trong thời hạn 12 tháng (có hưởng lãi), và thường số tiền ký quỹ này phải bằng
hoặc lớn hơn hạn mức tín dụng (số tiền tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng để
giao dịch thẻ mà ACB cho phép) của thẻ.

của thẻ tín dụng quốc tế do ACB phát hành tức là có thể sử dụng thẻ để thanh toán
tiền hàng hoá dịch vụ, hay rút tiền mặt nhưng chỉ được sử dụng trong lãnh thổ Việt
Nam. Ngoài ra, khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng ACB-Card còn được hưởng
các ưu đãi từ phía các đối tác phát hành của ACB như được chiết khấu giảm giá
khi sử dụng các dịch vụ do đối tác của ACB cung cấp. Hiện nay, ACB đang phát
hành rộng rãi loại thẻ này đến mọi đối tượng khách hàng với hạn mức tối thiểu là 2
triệu VND.
Từ năm 2001, ACB tiếp tục cho ra đời hai sản phẩm thẻ tín dụng nội địa đó là
ACB- Mai Linh và ACB- Phước Lộc Thọ, và kết quả mà ACB thu được từ việc
phát hành hai loại thẻ mới này là rất thành công. Tháng 6/2002 ACB lại tiếp tục
cho ra đời một loại thẻ tín dụng nội địa mang nhãn hiệu ACB e.Card. Doanh số
phát hành loại thẻ mới này trong 6 tháng cuối năm 2002 cho thấy những kết quả
bước đầu rất đáng khích lệ của Trung tâm thẻ nói riêng và ACB nói chung trong
việc đưa sản phẩm thẻ mới tiếp cận trên thị trường.
Như vậy, bằng việc đẩy mạnh nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng, ACB đã góp
phần không nhỏ cho chương trình thương mại hoá điện tử, hạn chế được thói quen
sử dụng tiền mặt, tiết kiệm được chi phí in tiền cho Nhà nước, ngăn chặn nạn in
tiền giả đồng thời góp phần tăng thêm nguồn thu cho Ngân hàng á Châu nói chung
và chi nhánh Hà Nội nói riêng.
1.3. Hoạt động nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ACB.
1.3.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ.
a/ Nguyên tắc phát hành thẻ.
- Hoạt động phát hành thẻ của ACB tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
- Phát hành thẻ phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng.
- Phát hành thẻ phải có tài sản đảm bảo. Trường hợp không có tài sản đảm bảo
phải được thức hiện theo quy định của Hội Đồng Tín Dụng (HĐTD) của ACB
trong từng thời kỳ.
b/ Đối tượng được xét phát hành thẻ.
- Cá nhân được xét cấp thẻ bao gồm :
- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam;

+ Được chủ thẻ chính đề nghị cấp thẻ bằng văn bản.
Riêng với các chủ thẻ là cá nhân người nước ngoài phải có thời hạn cư trú và
làm việc tại Việt Nam bằng thời hạn sử dụng thẻ cộng với 60 ngày.
* Đối với thẻ công ty:
- Công ty được xét cấp hạn mức tín dụng thẻ phải :
+ Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của
pháp luật;
+ Có khả năng tài chính đảm bảo viêc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa
vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của các cá nhân được công ty đề nghị
cấp thẻ;
+ Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khác khi ACB có yêu cầu;
+ Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và / hoặc được bên thứ ba thế
chấp cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay. Người thứ ba phải có năng
lực pháp luật dân sự ( đối với pháp nhân ), hoặc có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự (đối với cá nhân ). Trường hợp phát hành thẻ không có tài sản đảm
bảo được thực hiện theo quy định của HĐTD ACB trong từng thời kỳ.
Ngoài ra công ty phải có tài khoản mở tại ACB hoặc các ngân hàng khác tại
Việt Nam.
- Cỏ nhõn c cụng ty ngh cp th phi:
+ Cú nng lc phỏp lut v nng lc hnh vi dõn s;
+ c cụng ty ngh cp th bng vn bn.
d/ Th tc phỏt hnh.
Th tc phỏt hnh th tớn dng quc t v ni a ca ACB núi chung ta cú th
thy rt rừ qua s sau :
Khách
hàng
Chi nhánh
ACB
Trung tâm
thẻ ACB

n
h

t
h

Y
ê
u

c

u

p
h
á
t

h
à
n
h

t
h

T
h


i
a
o

t
h

C
h
u
y

n

h


s
ơ

k
h
á
c
h

h
à
n
g

xét duyệt phát hành thẻ cho cho khách hàng thẻ. Nếu ngân hàng đồng ý phát hành
thẻ, ACB và khách hàng thực hiện các bước sau:
+ Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB.
+ Hoàn tất thủ tục (cầm cố, phong toả) về tài sản đảm bảo.
+ Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status