Tài liệu công nghệ Net Phần 1 - Pdf 63

Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
I. FORM
***
1. Chức năng
Form (hay còn gọi điều khiển Form) dùng để chứa các điều khiển khác
(Buttons, Label…)
2. Một số thuộc tính thường dùng
Điều khiển Form có một số thuộc tính như sau:
Tên Ỹ nghĩa
Name Tên của Form. Trong một Project tên của các Form phải khác nhau.
AcceptButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button trên Form (Nếu
Form có chứa button). Khi đó nếu bạn nhấn phím Enter thì sự kiện
Click của Button mà bạn chọn được thực thi mà không cần nhấn
chuột vào Button đó.
Autosize Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Không cho phép thay đổi kích thước Form mà che đi các điều
khiển khác chứa trên Form
- False: Ngược lại
AutoSizeMode Cho phép thay đổi kích thước của Form hay không? (Khi di chuyển
chuột vào các mép của Form mà hiện nên biểu tượng ↔ là cho
phép). Và nhận một trong hai giá trị
- GrowOnly: Cho phép
- và GrowAndShrink: Không cho phép
BackColor Chọn màu nền cho Form
BackGroundImage Chọn ảnh làm nền cho Form
CancelButton Giá trị mà thuộc tính này nhận là tên của một Button trên Form (Nếu
Form có chứa button). Khi đó nếu bạn nhấn phím ESC thì sự kiện
Click của Button mà bạn chọn được thực thi mà không cần nhấn
chuột vào Button đó (tương tự như thuộc tính AcceptButton ).
ControlBox Nhận một trong hai giá trị True hay False

ShowIcon Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép xuất hiện Icon của Form
- False: Không cho phép xuất hiện Icon của Form
ShowInTaskbar Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép hiện Form dưới khay Taskbar
- False: Ngược lại
StartPosition Vị trí hiển thị của Form so với màn hình hệ thống hay Form cha (5
lựa chọn khác nhau)
Text Giá trị Text của Form
WindowState Trạng thái hiển thị của Form khi chạy (Khi bạn nhấn vào nút Run của
VS) (Có 3 lựa chọn khác nhau: Ẩn dưới khay Taskbar, mở rộng hết
màn hình…).
3. Sự kiện
Một số sự kiện thường dùng
Tên Ỹ nghĩa
AutoSizeChanged
Xảy ra khi thuộc tính Autosize của Form chuyển từ True → False
hay ngược lại là False → True.
BackColorChanged
Xảy ra khi thuộc tính BackColor của Form thay đổi
Click
Xảy ra khi người dùng Click chuột vào vùng làm việc thuộc Form
ControlAdded
Xảy ra khi một điều khiển được Add vào Form
ControlRemoved
Xảy ra khi một điều khiển bị xóa khỏi Form
CursorChanged
Xảy ra khi thuộc tính Cursor của Form thay đổi
DoubleClick
Xảy ra khi người dùng DoubleClick vào vùng làm việc của Form

Xảy ra khi di chuyển chuột trên một vùng làm việc thuộc Form (nếu
Form có chứa một điều khiển nào đó, khi di chuyển chuột trên điều
- 2 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
khiển này thì không xảy ra sự kiện MouseMove của Form).
MouseUp Xảy ra khi người dùng nhả nhấn chuột (có thể là chuột trái, chuột
phải, chuột giữa - chuột cuộn)
Move
Xảy ra khi di chuyển Form (có sự thay đổi vị trí của Form)
StyleChanged
Xảy ra khi thuộc tính FormBorderStyle của Form thay đổi
TextChanged
Xảy ra khi thuộc tính Text của Form thay đổi.
- 3 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
4. Minh họa một số sự kiện của Form (Code) (Với Form có tên là frmForm)
4.1. Sự kiện FormClosed
//Sự kiện FormClosed - Sự kiện này được gọi khi Form đã đóng
private void frmForm_FormClosed(object sender, FormClosedEventArgs e)
{
MessageBox.Show("Sự kiện FormClosed được gọi", "FormClosed",MessageBoxButtons.OK,MessageBoxIcon.Information);
}
4.2. Sự kiện FormClosing
//Sự kiện FormClosing xảy ra khi Form đang đóng
private void frmForm_FormClosing(object sender, FormClosingEventArgs e)
{
if (MessageBox.Show("Bạn có muốn đóng Form lại hay không?", "FormClosing",
MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Information) == DialogResult.Yes)

private void frmForm_MouseClick(object sender, MouseEventArgs e)
{
//Nếu bạn không muốn biết người dùng nhấn chuột TRÁI hay PHẢI hay GIỮA thì khi nhấn bất kì
//Chuột nào cũng xảy ra sự kiện MouseClick của Form
//Còn nếu bạn muốn bắt được sự kiện người dùng nhấn chuột TRÁI, PHẢI, hay GIỮA làm thế này
if (e.Button == MouseButtons.Left)
MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột TRÁI");
else if (e.Button==MouseButtons.Middle)
MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột GIỮA");
else if (e.Button==MouseButtons.Right)
MessageBox.Show("Sự kiện MouseClick xảy ra khi bạn Click chuột PHẢI");
}
//Các sự kiện MouseDoubleClick, MouseDown, MouseUp... Xử lý tương tự
- 5 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
TẬP HỢP (COLLECTION)
***
1. Khái niệm Collection
Là một kiểu dữ liệu dùng lưu trữ nhiều phần tử có cùng đặc tính. Ví dụ:
Mảng, Tập các nút lệnh chứa trên Form, tập các phần tử (Item) của
Combobox, Listbox……….
2. Một biến thuộc tập hợp sẽ có các thuộc tính và các phương thức sau
- Count/Length: Lấy về số phần tử của tập hợp.
- Add, AddRange: Thêm phần tử vào tập hợp.
- Remove, RemoveAt: Xóa phần tử khỏi tập hợp.
- Clear: Xóa toàn bộ các phần tử khỏi tập hợp.
- Insert: Chèn một phần tử vào tập hợp (Khác với Add luôn thêm
phần tử mới vào cuối tập hợp, Insert thêm vào một vị trí xác định
nào đó trong tập hợp).

comboBox1.Items.Insert(2, "Phần thứ được chèn");
//Lấy ra số phần tử của Combobox
int x = comboBox1.Items.Count;
MessageBox.Show("Số phần tử của Combobox là: "+x.ToString());
//Lấy giá trị là một phàn tử nào đó
string str = comboBox1.Items[2].ToString(); //Phần tử số 3???
MessageBox.Show("Giá trị của phần tử số 3: " + str.ToString());
}
4.2. Duyệt các phần tử trong tập hợp
//Giả sử chúng ta duyệt tất cả các nút Button trên một Form (Tất nhiên: trên Form phải có vài Button)
- 7 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
Giáo viên: Hoàng Quốc Việt
private void btForEach_Click(object sender, EventArgs e)
{
foreach (Control bt in this.Controls)
{
if (bt is Button)
MessageBox.Show(bt.Text);
}
}
- 8 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status