Tài liệu công nghệ Net Phần 3 - Pdf 63

Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
V. FilE SYSTEM WATCHER
***
1. Chức năng
Theo dõi sự thay đổi của File và Folder (thay đổi về tên, nội dung…) của
các ổ đĩa, các thư mục… do bạn chỉ định
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
Path Đường dẫn cần theo dõi (có thể là ổ đĩa hay một thư mục) (kết hợp
sử dụng với điều khiển FolderBrowserDialog để theo dõi sự thay đổi
của một folder bất kì do bạn chọn)
Filter Bộ lọc loại tập tin (theo dõi sự thay đổi của các file Text, file doc hay
tất cả các file)
EnableRaisingEvents Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép các sự kiện có hiệu lực khi có thay đổi không
(thường chọn là true)
- False: ngược lại
IncludeSubdirectories Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Theo dõi sự thay đổi của cả các thư mục con của thư mục
bạn chọn
- False: Ngược lại (tất nhiên rồi ☻)
NotifyFilter Bộ lọc đối với sự kiện Changed (thay đổi về tên, thuộc tính file, thời
gian truy cập…)
3. Một số phương thức thường dùng
Tên Ý nghĩa
Created sự kiện này xảy ra khi có tạo mới file hay folder
Deleted
Tương tự như trên
Changed
Renamed

fileSystemWatcher1.Created += new FileSystemEventHandler(CreatedFileAndFolder);
fileSystemWatcher1.Deleted += new FileSystemEventHandler(Delete);
fileSystemWatcher1.Changed += new FileSystemEventHandler(Changed);
fileSystemWatcher1.Renamed += new RenamedEventHandler(Renamed);
}
}
//Các sự kiện
//Phương thức thực thi khi có file hay folder được tạo ra
2
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
public void CreatedFileAndFolder(object sender, FileSystemEventArgs e)
{
lstFileSystemWatcher.Items.Add("Create: " + e.FullPath + "Vừa được tạo ra");
}
//Phương thức thực thi khi có file hay folder được Xóa đi
public void Delete(object sender, FileSystemEventArgs e)
{
lstFileSystemWatcher.Items.Add("Delete: " + e.FullPath + "Vừa được Xóa đi");
}
//Phương thức thực thi khi có file hay folder thay đổi nội dung
public void Changed(object sender, FileSystemEventArgs e)
{
lstFileSystemWatcher.Items.Add("Changed: " + e.FullPath + " Vừa mới thay đổi!");
}
//Phương thức thực thi khi có file hay folder thay đổi tên
public void Renamed(object sender, RenamedEventArgs e)
{
lstFileSystemWatcher.Items.Add("Renamed: " + e.OldName + " được đổi tên thành: " + e.Name + "(" + e.OldFullPath + " -> " +
e.FullPath + ")");

ReshowDelay Khoảng hời gian mà cửa sổ sẽ tắt kể từ khi người dùng di chuyển
chuột ra ngoài điều khiển
IsBalloon Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cửa sổ hình chữ nhật bật nên với các góc bo tròn
- False: Cửa sổ hiện nên có hình chữ nhật
TooltipIcon Biểu tượng xuất hiện trên hộp Tooltip
TooltipTitle Chuỗi xuất hiện bên cạnh Icon ở trên(Không phải là Tooltip)
3. Sử dụng điều khiển Tooltip
Khi kéo một điều khiển Tooltip vào Form thì mặc định tên của nó là: toolTip1. Khi đó
các điều khiển trên Form (Textbox, Button hay Label…..) tự động có thêm một thuộc tính
nữa là: Tooltip on Tooltip1 (Với Tooltip1 là tên của điều khiển vừa đưa vào - Thuộc tính
mới này nằm trong hộp thoại Properties). Bạn chỉ cần đặt giá trị cho thuộc tính này (thuộc
tính Tooltip on Tooltip1 của các điều khiển như Textbox, Button…chứ không phải của
tooltip) là một chuỗi gợi nhắc nào đó. Lúc chạy chương trình khi trỏ chuột vào điều khiển
đó hiện nên thông báo (Chuỗi vừa nhập ở thuộc tính Tooltip on Tooltip1)
I. ERROR PROVIDER
***
1. Chức năng
Điều khiển này cung cấp giao tiếp giữa người sử dụng với các thông tin lỗi
của các điều khiển trên Form
4
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
BlinkRate Khoảng thời gian giữa hai lần nhấp nháy (1000=1s)
BlinkStyle Chọn kiểu hiển thị cho điều khiển ErrorProvider. Nhận 1 trong 3 giá
trị:
- Khi có lỗi mới nhấp nháy (BlinkIfDifferentError - mặc định).
- Nhấp nháy liên tục (AlwaysBlink),

//Chúng ta có thể kéo một điều khiển ErrorProvider vào form và đặt các thuộc tính
//Cho các điều khiển txtUser, txtPass và điều khiển ErrorProvider bạn vừa tạo ra
//Ở đây khai báo đối tượng ErrorProvider bằng code
//Khai báo đối tượng thuộc kiểu ErrorProvider
ErrorProvider ep = new ErrorProvider();
//Đặt các thuộc tính
ep.Clear();
ep.BlinkRate = 300;
ep.BlinkStyle = ErrorBlinkStyle.BlinkIfDifferentError;
//Đặt cho một một điều khiển (Textbox) sử dụng phương thức SetError
if (txtUser.Text == "")
ep.SetError(txtUser, "User không được để trống");
if (txtPass.Text == "")
ep.SetError(txtPass, "Pass không được để trống");
}
6
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
II. PROGRESSBAR
***
1. Chức năng
Điều khiển ProgressBar dùng trình bày thời lượng thực hiện công việc (ví
dụ: thanh tiến trình trên trình duyệt IE…).
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
Maximum Giới hạn trên (cực đại) của điều khiển ProgressBar
Minimum Giới hạn dưới (cực tiểu) của điều khiển ProgressBar
Value Giá trị hiện hành đang xử lý trên điều khiển ProgressBar
Style Kiểu trình bày của ProgressBar và nhận 1 trong 3 giá trị:
- Blocks: Tô từng khối (các khối có cách nhau) màu xanh từ trái

7
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
***
1. Chức năng
Điều khiển ListView dùng để trình bày các phần tử dạng danh sách với
nhiều hình dạng khác nhau.
2. Một số thuộc tính thường dùng
Tên Ý nghĩa
CheckBoxes Nhận một trong hai giá trị True hay False (mặc định là False)
- True: Hiển thị một checkbox bên cạnh phần tử đầu tiên của mỗi
hàng (1 hàng = 1 ListviewItem) trong Listview
- False: Ngược lại
Columns Tập các cột trong ListView là một Collection. Thông qua thuộc tính này
có thể thêm các cột vào Listview (Có thể thêm các cột vào Listview
thông qua giao diện đồ họa hay có thể viết Code. Chú ý: Phải đặt thuộc
tính View là Detail thì bạn mới có thể nhìn thấy các cột này)
ContextMenuStrip Gắn một menu ngữ cảnh với điều khiển ListView (khi nhấn chuột phải
vào Listview thì sẽ hiển thị menu này)
FullRowSelect Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Cho phép chọn (bôi đen) cả hàng (của phần tử đang được
chọn. Chú ý: Thuộc tính View = Detail)
- False: Ngược lại
GridLines Nhận một trong hai giá trị True hay False
- True: Hiển thị lưới bao quanh và ngăn cách các hàng (Chỉ có hiệu
lực nếu thuộc tính View = Detail)
- False: Ngược lại
Group Khai báo nhóm để phân loại các phần tử sau khi trình bày trên điều
khiển Listview
HeaderStyle Đây là thuộc tính cho phép chọn Style cho Listview trong chế độ View là

Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
CheckBoxes = True)
View Các kiểu Hiển thị trên ListView. Thuộc tính View có thể nhận một số giá
trị sau:
• LargeIcon
• SmallIcon
• List
• Detail
• Title
→ Mặc định là: LargeIcon
3. Một số phương thức thường dùng
Tên Ý nghĩa
Clear Xóa tất cả ListView
RemoveAt Xóa bỏ một cột có chỉ số (ở vị trí) nào đó
………………………………
4. Một số sự kiện thường dùng
Tên Ý nghĩa
SelectedIndexChanged Xảy ra khi người sử dụng thay đổi phần tử được chọn trong ListView
ItemActivate Xảy ra khi chọn phần tử trên ListView
ItemChecked Khi Check vào biểu tượng Checkbox của mỗi phần tử trên điều khiển
ListView
5. Một số khái niệm liên quan đến ListView
Hình 1: Minh họa về ListView
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status