Tài liệu công nghệ Net Phần 2 - Pdf 63

Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
V. RITCHTEXTBOX
***
1. Chức năng
Điều khiển RitchTextBox dùng để lưu trữ và hiển thị văn bản theo nhiều
định dạng khác nhau (định dạng chuẩn là rtf)
2. Một số thuộc tính thường dùng
Điều khiển RitchTextBox có rất nhiều các thuộc tính giống Textbox nói
riêng và các điều khiển khác nói chung. Ý nghĩa của các thuộc tính này là
giống nhau với các điều khiển. Ở đây chúng ta xét một số thuộc tính khác
của RitchTextBox

Tên Ý nghĩa
SelectedText Lấy về chuỗi được lựa chọn (chuỗi mà chúng ta bôi đen)
SelectionStart, SelectionLength Lấy về một chuỗi với vị trí bắt đầu và chiều dài, hai thuộc tính
này thường đi với nhau
SelectionFont Lấy thông tin về Font của một chuỗi được lựa chọn (bôi đen)
SelectionColor Lấy thông tin về Color của chuỗi được bôi đen được lựa chọn
CanUndo Trả lại hai giá trị True/False.
- True: có thể Undo lại được (như Word)
- False: Ngược lại
CanRedo Tương tự như thuộc tính CanUndo
3. Một số phương thức thường dùng
Tên Ý nghĩa
AppendText Nối một chuỗi vào RitchTextBox
Copy Xử lý phần nội dung bôi đen (như Word)
Cut
Paste
Find Tìm kiếm một xâu trong RitchTextBox
Focus Chuyển Focus vào RitchTextBox

string FontSize = richTextBox1.SelectionFont.Size.ToString();
MessageBox.Show("Vùng bôi đen có Size là: " + FontSize);
//...................................................
}
4.3. Chọn Font cho vùng bôi đen thông qua thuộc tính SelectionFont (Chỉ vùng bôi đen)
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)
{
- 2 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
FontDialog fo = new FontDialog();
//Hiển thị hộp thoại
if (fo.ShowDialog() == DialogResult.OK)
{
//Nếu muốn đổi Font một đoạn lựa chọn thì dùng câu lệnh này
richTextBox1.SelectionFont = fo.Font;
//Còn nếu muốn đổi Font cho toàn bộ RichTextBox thì dùng câu lệnh này
//richTextBox1.Font = fo.Font;
}
}
4.4. Minh họa thuộc tính SelectionColor
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)
{
//Thuộc tính này lấy về màu của vùng được lựa chọn
//Tương tự như thuộc tính SelectionFont
string Color = richTextBox1.SelectionColor.Name.ToString();
MessageBox.Show(Color);
}
4.5. Đặt màu cho vùng bôi đen thông qua thuộc tính SelectionColor
private void btRichTextBox_Click(object sender, EventArgs e)

{
//Tìm kiếm một chuỗi trong RichTextBox -> nếu có thì bôi đen kết quả tìm thấy
//Chú ý: Đặt thuộc tính HideSelection=False
//rtfNoiDung.Find("Chào", 0, 100, RichTextBoxFinds.Reverse);
- 4 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
//-> Ứng dụng trong tìm kiếm văn bản
richTextBox1.Find("chào", 0, 100, RichTextBoxFinds.MatchCase);
}
→ Sử dụng RitchTextBox viết chương trình soạn thảo văn bản đơn giản(tham khảo WordPad)
- 5 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
MỘT SỐ ĐIỀU KHIỂN XÂY DỰNG MENU
***
I. NOTIFY ICON
1. Chức năng
Điều khiển NotifyIcon cho phép bạn trình bày biểu tượng trên System
Tray của hệ điều hành (như biểu tượng của Unikey, IDM, SQL Server…). Mỗi
khi người dùng di chuyển chuột đến biểu tượng (icon) thì chuỗi khai báo
trong thuộc tính Text của điều khiển NotifyIcon sẽ xuất hiện (tương tự như
một tooltip – chú giải).
2. Một số thuộc tính thường dùng
Điều khiển Notify Icon có một số thuộc tính như sau:
Tên Ý nghĩa
Icon Icon sẽ xuất hiện dưới khay hệ thống khi Form hiển thị
Text Chuỗi xuất hiện khi bạn di chuyển chuột vào Icon dưới khay hệ thống
ConTextMenuStrip Menu Popup (menu ngữ cảnh) sẽ xuất hiện khi người dùng nhấn
chuột phải vào Icon dưới khay hệ thống

//Giờ bạn chạy để biết kết quả
}
3.3. Tạo Icon động dưới khay hệ thống
//Để tạo được Icon động trước hết bạn phải thêm điều khiển Timer vào form frmNotifyIcon
//Đặt một số thuộc tính cho điều khiển Timer này như sau: Interval=1000 (tương đương 1 giây) và Enabled = true
- 7 -
Chuyên đề 02: Công nghệ .NET
GV: Hoàng Quốc Việt
//Khai báo đối tượng NotifyIcon ở bên ngoài - Toàn cục
NotifyIcon ni = new NotifyIcon();
int i = 1;
//Sử dụng sự kiện Tick của điều khiển Timer để làm các icon động
private void timer1_Tick(object sender, EventArgs e)
{
//Copy 6 Icon vào thư mục bin: Icon1, Icon2, Icon3, icon4, icon5, Icon6
string FileIconName = "Icon" + i.ToString() + ".ico";
Icon ico = new Icon(FileIconName);
ni.Icon = ico;
ni.Visible = true;
this.ShowInTaskbar = true;
//Tăng i
i++;
if (i > 6)
i = 1;
}
3.4. Tạo Icon động dưới khay hệ thống (cách 2)
//Để tạo được Icon động trước hết bạn phải thêm điều khiển Timer vào form frmNotifyIcon
//Đặt một số thuộc tính cho điều khiển Timer này như sau: Interval=1000 (tương đương 1 giây) và Enabled = true
//Khai báo đối tượng NotifyIcon ở bên ngoài - Toàn cục
NotifyIcon ni = new NotifyIcon();


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status