Chng II thc trng cụng tỏc tr lng ti cụng ty May v Qung cỏo
Vit
2.1. Khái quát chung về Công ty May và Quảng cáo
Việt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May và Quảng cáo
Việt
Giới thiệu chung về công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty May và Quảng cáo Việt
Giấy đăng ký kinh doanh: 0102000481 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố
Hà Nội cấp ngày 12/05/2000.
Mã số thuế: 010102121
Địa chỉ trụ sở: Phòng 1703 - Toà nhà 17T1 - Khu đô thị Trung Hoà Nhân
Chính - Quận Cầu Giấy - Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.2510300 . Fax: 04.2510300
Số hiệu tài khoản tiền gửi: Bằng VNĐ: 4211.02.008A 00099 tại ngân hàng
EXIMBANK Long Biên
Công ty May và Quảng cáo Việt có tên viết tắt là ADVINA đợc thành lập
vào ngày 12/5/2000 với tiền thân là công ty trách nhiệm hữu hạn Thơng Mại
Nguyên Thạch theo giấy đăng ký kinh doanh số 0102000481 do Phòng đăng ký
kinh doanh Sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp.
Do hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển nên công ty đã mở rộng hoạt
động sang nhiều lĩnh vực khác đặc biệt là lĩnh vực may mặc. Vì vậy ngày
09/01/2004 công ty lại tiếp tục đợc sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cho phép đổi tên
thành Công ty May và Quảng cáo Việt.
Với lợi thế có chuyên gia Hàn Quốc nhiều năm kinh nghiệm tham gia lãnh
đạo công ty và tạo dựng đợc mối quan hệ mật thiết với các khách hàng là các tập
đoàn thơng mại lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam nh hãng điện tử, điện lạnh LG
Electronis Việt Nam, Daewoo Electronis, Samsung..v..v.. cũng nh các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc khác nh ngân hàng quốc tế VIB Bank, ngân hàng kỹ th-
ơng Techcombank, Eurowindow nên hoạt động kinh doanh của công ty phát triển
rất nhanh chóng. Bình quân mỗi năm công ty đã đóng góp vào ngân sách nhà nớc
Đã từng thành công lớn trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc và quảng
cáo nên hiện nay công ty đã đặt ra một số nhiệm vụ sau:
Tiếp tục duy trì phát triển những thị trờng đã có, tiếp tục mở rộng ra những
thị trờng mới ở cả trong và ngoài nớc thông qua công tác sáng tạo mẫu mốt, tìm
kiếm nguồn nhiên liệu đại chúng.
Thờng xuyên hoàn thiện các công nghệ may mặc theo sát xu hớng phát
triển của thế giới.
Mở rộng hệ thống nhà máy, thuê thêm công nhân lành nghề để giảm bớt số
lợng thời gian công nhân làm việc ca 3 mà vẫn đảm bảo tiến độ công việc, hoàn
thành đúng thời hạn các hợp đồng đã ký kết.
Tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động trong các lĩnh vực mà hiện nay
công ty cha thực sự thành công nh: kinh doanh các dịch vụ ăn uống, tổ chức các
hoạt động biểu diễn nghệ thuật, các hoạt động văn hoá thể thao...
áp dụng các phơng pháp, công nghệ sản xuất tiên tiến để bảo vệ môi trờng,
bảo vệ sức khoẻ cho công nhân.
2.1.3. Cơ cấu bộ máy của công ty:
2.1.3.1. Cơ cấu bộ máy của công ty:
Công ty May và Quảng cáo Việt là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành
viên với cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng đợc tổ chức thống
nhất từ trên xuống dới:
Giám đốc - Giám đốc điều hành - Trởng phòng - Tổng chi nhánh và đến
các thành viên.
Bảng 1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
giám đốc công ty
Giám đốc điều hành
sản xuất
Kế toán trởng
công ty
Chi
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp:
-Ban giám đốc: là bộ phận trực tiếp chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của toàn bộ công ty. Các phòng ban chi nhánh trực tiếp chịu sự
quản lý của ban giám đốc. Ban giám đốc công ty bao gồm:
Giám đốc công ty: là ngời đại diện cho công ty trớc pháp luật, thực hiện
chức năng lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
Giám đốc điều hành: có chức năng trực tiếp tham mu cho giám đốc, chịu
trách nhiệm quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh gồm quảng cáo và may
mặc xuất khẩu.
Kế toán trởng của công ty: là thành viên giám đốc công ty, thực hiện chức
năng tham mu, giúp việc quản lý kinh tế quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty đồng thời thực hiện chức năng kế toán trởng: điều lệ kế toán trởng, luật kinh tế
hiện hành.
-Phòng kế toán xuất nhập khẩu:
Thực hiện hiệp thơng ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu các sản phẩm may
mặc xuất khẩu của công ty với công ty Hàn Quốc.
Thực hiện hiệp thơng ký kết các hợp đồng uỷ thác gia công hàng may mặc
xuất khẩu mới nội địa.
-Phòng Quảng cáo: Hiệp thơng hợp đồng, Maketinh các dịch vụ quảng cáo
sản phẩm của hãng LG trên các đài phát thanh trung ơng, địa phơng và trên các
báo nh: báo Thanh niên, báo Tuổi trẻ, báo Hà Nội mới...
-Phòng kỹ thuật thiết kế tạo mẫu:
Thiết kế tạo mẫu các sản phẩm theo hợp đồng
Thiết kế tạo mẫu sản phẩm mốt thời trang mới
-Phòng kế toán tài chính: Đây là bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của công ty, thực hiện chức năng tham mu, quản lý các nguồn vốn giá
thành, thực hiện nghĩa vụ tài chính, quyết toán tài chính của công ty với nhà nớc
trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn.
-Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng quản lý và đào tạo nhân sự của công ty, đào tạo chuyên
Đây đều là các sản phẩm dành cho mùa đông nên nhu cầu về các sản phẩm
này ở Mỹ và Châu Âu là rất lớn.
Các sản phẩm của công ty phục vụ cho đối tợng khách hàng nam là chủ
yếu (chiếm khoảng 70% tổng doanh thu thu đợc hàng năm).
Do nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm đều đợc công ty nhập khẩu
từ các nhà cung có uy tín của Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông... và đợc kiểm tra
kỹ lỡng trớc khi đa vào sản xuất vì vậy hầu hết tất các sản phẩm của công ty đều
đạt chất lợng cao và đáp ứng đợc yêu cầu của bạn hàng.
2.1.4.3. Đặc điểm về thị trờng kinh doanh của công ty:
Ngay từ khi đi vào hoạt động kinh doanh năm 2000, công ty đã đặt ra mục
tiêu hớng ra thị trờng nớc ngoài là chủ yếu và hiện nay về cơ bản công ty đã đạt đ-
ợc mục tiêu đề ra. Mặc dù mới hoạt động trong một thời gian ngắn song nhờ có sự
giúp đỡ của các chuyên gia Hàn Quốc giàu kinh nghiệm nên việc xâm nhập vào
các thị trờng lớn trên thế giới của công ty là tơng đối dễ dàng. Hầu hết các sản
phẩm của công ty đều đợc các thị trờng lớn và khó tính trên thế giới nh Mỹ,
Canada, v..v... chấp nhận trong đó thị trờng Mỹ là chủ yếu (chiếm khoảng 60%
tổng doanh thu hàng năm).
Đối với thị trờng nội địa, mặc dù đã cố gắng phát triển và mở rộng thị trờng trong
nớc song cho đến nay việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng này còn rất chậm, lợi nhuận vẫn
còn thấp. Mặt khác do phải cạnh tranh với sản phẩm của các thành phần kinh tế khác
đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc đã tồn tại từ rất lâu và có rất nhiều uy tín trên thị tr-
ờng nên doanh thu ở thị trờng trong nớc hiện nay của công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng
nhỏ.
2.1.4.4. Đặc điểm về công nghệ kinh doanh của công ty:
Do chức năng chủ yếu của công ty là gia công các sản phẩm may mặc nên
hiện nay các sản phẩm của công ty đợc sản xuất chủ yếu là theo các đơn đặt hàng
của đối tác nớc ngoài, sản xuất theo quy cách mẫu mã của khách hàng, tiến độ sản
xuất phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng. Khi hoàn thành hợp đồng toàn bộ sản phẩm đ-
ợc giao cho chủ hàng, công ty không có quyền bán sản phẩm do mình sản xuất ra đến
tận tay ngời tiêu dùng do đó khả năng Maketing ít có điều kiện phát triển, khả năng phát
Mặt khác do Việt Nam là có dân số đông lại là quốc gia có dân số trẻ, nhân
công rẻ nên điều này đã đáp ứng đợc yêu cầu về lao động cho các công ty may
mặc nói chung và Công ty May và Quảng cáo Việt.
b. Môi trờng vi mô:
Qua 6 năm hoạt động công ty đã tạo dựng đợc mối quan hệ tốt đẹp với
nhiều khách hàng có tiếng tăm trên thế giới nh: công ty II eon.Co.,Ltd ( Mỹ ),
B&B Trim Ltd ( Mỹ ), YA
2
Ltd ( Canada ) v..v... Đây là điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời cũng góp phần nâng cao uy tín của
công ty khi tham gia hợp tác với các doanh nghiệp khác.
Để đảm bảo chất lợng cho các sản phẩm đợc sản xuất ra thì hầu hết các
nguyên liệu chính đều đợc nhập khẩu từ các nhà cung ứng có uy tín của Hàn
Quốc, Đài Loan, Trung Quốc... Khi công ty có yêu cầu về nguyên liệu đặc biệt
khi công ty có yêu cầu gấp để đáp ứng các hợp đồng lớn trong thời gian ngắn thì
các nhà cung ứng của công ty đều đáp ứng kịp thời và đầy đủ.
Công ty May và Quảng cáo Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực may
mặc - là lĩnh vực đang đợc nhà nớc rất quan tâm và khuyến khích phát triển bởi
một số lý do sau:
Thứ nhất, may mặc là một trong những ngành đem lại cho đất nớc lợng
ngoại tệ lớn vì vậy nó rất đợc nhà nớc quan tâm và khuyến khích phát triển.
Thứ hai, lĩnh vực may mặc là lĩnh vực góp phần giải quyết đợc công ăn việc
làm cho một số lợng lớn ngời lao động. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với chính
sách lao động của nhà nớc.
Bên cạnh những thuận lợi đã kể trên, công ty cũng gặp phải không ít những
khó khăn nh:
Thứ nhất, mặc dù đã thực hiện chế độ một cửa một con dấu song các thủ
tục hành chính vẫn còn rờm rà gây nhiều khó khăn, trở ngại cho công ty
Thứ hai, tham gia trong lĩnh vực may mặc của Việt Nam còn có rất nhiều
doanh nghiệp lớn nh công ty may Việt Tiến, May 10, May Chiến Thắng... Hầu hết
Tuyệt
đối
Tơng
đối(%)
Tuyệt
đối
Tơng
đối(%)
Tổng số vốn 4.200 5.400 9.800 1.200 28,57 4.400 81,48
Vốn cố định 2.400 2.600 3.600 200 8,33 1.000 38,46
Vốn lu động 1.800 2.800 6.200 1.000 55,56 3.400 121,43
(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Từ bảng số liệu trên có thể thấy rằng: tổng số vốn nói chung của công ty
tăng mạnh qua các năm. Năm 2005 tổng số vốn đa vào hoạt động kinh doanh của
công ty tăng 28,57% tơng ứng với 1.200 triệu đồng so với năm 2004. Đặc biệt
năm 2006 số vốn này đã tăng 81,48% so với năm 2005 tức là tăng 4.400 triệu
đồng. Do luôn nhận đợc các đơn đặt hàng mới với số lợng lớn nên số vốn lu động
dùng để mua nguyên vật liệu tăng lên nhanh chóng. Số vốn cố định cũng tăng lên
liên tục (tăng 38,46% so với năm 2005) và năm sau luôn cao hơn năm trớc. Sở dĩ
có điều này là do công ty đã đề ra chiến lợc không ngừng đổi mới máy móc công
nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm. Chính vì vậy mà hiện nay Công ty May
và Quảng cáo Việt đang sở hữu một hệ thống máy móc thiết bị rất hiện đại. Hầu
hết các máy móc thiết bị của công ty đều đợc nhập khẩu từ các nớc có nền công
nghệ phát triển cao nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan...
c. Văn hoá doanh nghiệp:
Những thành công đã đạt đợc trong những năm qua của công ty có một
nguyên nhân không nhỏ là nhờ vào môi trờng văn hoá, tinh thần mà công ty đã
tạo ra cho cán bộ công nhân viên trong công ty, ví dụ nh:
Tổ chức cho ngời lao động mặc đồng phục khi làm việc tại công ty.
Tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống của doanh nghiệp
2005.
Nh đã nêu trên, mặc dù mới hoạt động trong một thời gian ngắn song nhờ
có sự giúp đỡ của các chuyên gia Hàn Quốc lên việc xâm nhập vào các thị trờng
lớn trên thế giới của công ty là tơng đối dễ dàng. Hầu hết các sản phẩm của công
ty đều đợc các thị trờng khó tính nh Mỹ, Canada... chấp nhận.
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty tại các thị trờng
Đơn vị : Chiếc
Thị trờng
2004 2005 2006
So sánh2004/2005 So sánh2005/2006
Tuyệt
đối
Tơng
đối(%)
Tuyệt
đối
Tơng
đối(%)
Mỹ 420.000 490.000 550.000 70.000 16,67 60.000 12,24
Châu Âu 240.000 260.000 300.000 20.000 8,33 40.000 15,38
Châu á
60.000 65.000 75.000 5.000 8,33 10.000 15,38
Tổng SP 720.000 815.000 925.000 95.000 13,19 110.000 13,49
( Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu )
Với sự nỗ lực của bản thân công ty cùng với những thuận lợi do môi trờng
kinh doanh mang lại, trong những năm qua hoạt động kinh doanh của công ty
không ngừng phát triển.
Từ bảng 5 có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của công ty liên tục tăng
lên. Năm 2005 tổng lợi nhuận trớc thuế tăng 52,72% tơng ứng với 538.840.777
đồng so với năm 2004. Có đợc điều này là do:
của công ty .
2.2. Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động
và quỹ lơng tại Công ty May và Quảng cáo việt :
2.2.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động tại Công ty May và Quảng cáo
Việt :
Bảng 6 : Tình hình sử dụng lao động tại công ty từ năm 2004 - 2005
Đơn vị : ngời
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
So sánh2004/2005 So sánh2005/2006
Tuyệt
đối
Tơng
đối(%)
Tuyệt
đối
Tơng
đối(%)
Tổng số lao động 496 518 529 72 14,52 11 2,12
LĐ thờng xuyên 422 475 497 53 12,56 22 4,63
LĐ thời vụ 74 43 22 -31 -45,94 -21 -48,83
(Nguồn: Tổ chức hành chính )
Qua bảng số liệu trên có thể thấy rằng tổng số lao động của công ty tăng
lên qua các năm song không có sự biến động lớn. Năm 2005 tổng số lao động
toàn công ty tăng 14,52% tơng ứng với 72 ngời so với năm 2004 trong đó số lao
động thờng xuyên tăng 12,56% tơng ứng với 53 ngời và số lao thời vụ giảm
45,94% tơng ứng với 31 ngời. Tơng tự nh vậy tổng số lao động năm 2006 tiếp tục
tăng lên và tăng 2,12% tơng ứng với 11 ngời trong đó số lao động thờng xuyên
tăng 4,63% tơng ứng với 22 ngời và số lao động thời vụ giảm 48,83% tơng ứng
với 21 ngời. Một điều cần lu ý khi xem xét tình hình sử dụng lao động của công ty
thực hiện đầy đủ những chế độ đối với lao động nữ. Công tác thai sản, ốm đau, nuôi
con... chiếm khoảng 10% tổng quỹ thời gian sản xuất cho nên hàng tháng, hàng quý
công ty đã phải trích một lợng tiền không nhỏ từ doanh thu để lập quỹ dự phòng đảm
bảo có thể chi trả ngay cho ngời lao động khi ốm đau, lễ tết, khen thởng , thi đua...
Mặt khác đội ngũ lao động trẻ ít thâm niên công tác và kinh nghiệm cha
nhiều cũng là một khó khăn và ảnh hởng nhiều đến công tác tiền lơng, công tác
bố trí sắp xếp lao động. Việc bố trí sắp xếp công việc phù hợp với điều kiện của
công ty và phù hợp với yêu cầu của ngời lao động là rất khó khăn.
2.2.2. Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng quỹ lơng tại doanh nghiệp:
Từ năm 2004 đến năm 2006 quỹ tiền lơng của công ty liên tục tăng lên, cụ
thể:
Năm 2005 tổng quỹ lơng tăng 11,42% tơng ứng với 812.947.596 đồng so
với năm 2004.
Năm 2006 tổng quỹ lơng tăng 47,68% tơng ứng với 3.783.218.064 đồng so
với năm 2005.
Có đợc sự gia tăng nh trên là do số lợng lao động và năng suất lao động của
công ty liên tục tăng lên qua các năm trong đó tổng quỹ lơng tăng lên chủ yếu do
năng suất lao động tăng lên.
Từ bảng số 9 thấy rằng: cả năng suất lao động bình quân và thu nhập bình
quân của cán bộ công nhân viên toàn công ty qua các năm đều tăng lên. Năm
2005 thu nhập bình quân của ngời lao động tăng 6,69% tơng ứng với 959.703
đồng. Có sự gia tăng trên là do năng suất lao động bình quân của cán bộ công
nhân viên toàn công ty năm 2005 đã tăng 23,26% tơng ứng với 8.785.247 đồng so
với năm 2004 đồng thời do công ty đã điều chỉnh mức lơng tối thiểu theo đúng
quy định của nhà nớc. Thu nhập tăng phần nào cải thiện đợc đời sống cho ngời lao
động trong công ty. Một điều đáng phấn khởi là trong năm 2005 năng suất lao
động bình quân đã tăng cao hơn so với mức thu nhập bình quân mà ngời lao động
nhận đợc; do vậy có thể nói rằng năm 2005 công ty đã thực hiện rất tốt công tác
quản lý và phân phối thu nhập nên đã tiết kiệm đợc một khoản đáng kể chi phí
tiền lơng. Tuy nhiên đến năm 2006 mặc dù cả năng suất lao động bình quân và l-