1
Đề án môn học
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT HỢP
ĐỒNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC TA
3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp Việt Nam trong những năm tới.
Trong tiến trình mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam phải
'''chơi cùng sân'' với các doanh nghiệp quốc tế. Nhà nước phải cắt
giảm những chính sách bảo hộ đối với sản xuất trong nước (giảm thuế
và mở cửa thị trường cho hàng hóa nhập khẩu...) và từ bỏ chính sách
bao cấp. Trong khi các doanh nghiệp quốc tế có tiềm lực kinh tế mạnh
có công nghệ hiện đại, có nhiều kinh nghiệm quản lý thì các doanh
nghiệp Việt Nam phần lớn chỉ là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy mô
vốn ít, trình độ sản xuất và quản lý kém, lại chưa nhận thức đúng mức
độ tác động của quá trình này đến với doanh nghiệp mình. Vì vậy phải
lựa chọn hướng đi nào cho phù hợp, vừa để phát huy những thuận lợi
và hạn chế được những khó khăn để phát triển doanh nghiệp. Định
hướng chung của nhà nước nhằm phát triển doanh nghiệp Việt Nam
trong những năm tới:
SV: Đỗ Thu Trang Thương Mại 47B
1
2
Đề án môn học
o Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với quá trình chuyển sang
kinh tế thị trường, bao gồm xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, thông
thoáng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
o Phát triển thị trường lao động và có chính sách thích hợp đối với thị trường bất
động sản. Cần phải mở rộng quyền cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuyển dụng
lao động, nghiên cứu xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp để tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
o Phát triển thị trường tài chính và có chính sách hỗ trợ thích hợp của Nhà
nước cho doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập.
tư, các hiệp hội, các trường dạy nghề, các viện nghiên cứu v.v... và định hướng
hoạt động của các tổ chức này hướng tới doanh nghiệp. Trước sự mở cửa của thị
trường, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để có
thể đứng vững và phát triển ở thị trường trong nước cũng như quốc tế. Bên cạnh
đó các doanh nghiệp Việt Nam cần hướng tới hoàn thiện việc quản lý, đưa thông
tin về doanh nghiệp mình đến gần hơn với đối tác và tăng cường công tác
nghiến cứu tìm kiếm thị trường, khách hàng, sản phẩm ...nhằm hỗ trợ tích cực
cho quá trình kinh doanh của công ty.Các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần phải nắm rõ các vấn
đề pháp luật quốc tế cũng như pháp luật của đối tác kinh doanh của công ty.
1
[
3.2. Biện pháp hoàn thiện ký kết hợp đồng thương mại của doanh nghiệp
Việt Nam.
3.2.1. Nâng cao chất lượng ký kết hợp đồng thương mại của doanh nghiệp
Việt Nam.
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO (tháng
6/2006), nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu vào thị trường thế giới, môi trường
SV: Đỗ Thu Trang Thương Mại 47B
3
4
Đề án môn học
cạnh trnah sẽ ngày càng quyết liệt hơn với những cơ hội và thách thức mới cho
các doanh nghiệp. Hoạt động thương mại ngày càng trở lên phong phú và đa
dạng. Theo đó, những tranh chấp thương mại cũng ngày càng tăng, đặc biệt là
những tranh chấp trong những hoạt động mua bán hang hóa, dịch vụ với các đối
tác nước ngoài. Những tranh chấp này chủ yếu là do việc thực hiện không đúng
hợp đồng hoặc do chủ thể đơn phương chấm dứt hợp đồng. Vì vây, việc ký kết
một hợp đồng thương mại với nội dung chặt chẽ và hợp lý đảm bảo tính pháp lý
là một biện pháp hết sức quan trọng để hạn chế và ngăn chặn các tranh chấp có
doanh) cần phải:
Thực hiện tốt các hoạt động nghiên cứu, thu thập nắm bắt các thông tin về
hàng hóa, thị trường, bạn hàng để làm căn cứ để lựa chọn. Nắm bắt thông tin thị
trường, sản phẩm, thông tin về đối tác là một yêu cầu quan trọng của các doanh
nghiệp trong hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Người Việt Nam có câu “sai
một ly, đi một dặm”. Nếu chỉ dựa trên những thông tin không đáng tin cậy , hời
hợt, sơ sài mà đi đến quyết định mua bán thì độ rủi ro sẽ rất cao. Đặc biệt, trong
hợp đồng thương mại nếu không nắm rõ các thông tin cần thiết đã đi đến đơn
phương ký kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ khó đảm bảo tính hợp lý, chặt chẽ dễ
dẫn đến các tranh chấp. Đôi khi những sai sót về thông tin này sẽ là nguyên
nhân quan trọng khiến cho doanh nghiệp phải trả giá cao trong việc đổ vỡ hợp
đồng. Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải đầu tư chi phí để có được thông tin
tương đối chính xác, phản ánh đúng nhất tình hình về các đối tượng cần thu
thập. Doanh nghiệp phải dựa vào thông tin đó để làm căn cứ, cơ sở lựa chọn đối
tác, lựa chọn hàng hóa, xác lập các phương án đàm phán, tiến hành đàm phán ký
kết hợp đồng. Về phía doanh nghiệp, trước khi tiến hành hoạt động mua bán cần
phải có những phương án, kế hoạch thu thập thông tin kỹ lưỡng và tổng hợp.
Xây dựng, tổ chức bộ mạng lưới thông tin doanh nghiệp, bộ phận phân tích đánh
giá cập nhật thông tin bên ngoài. Các doanh nghiệp có thể dựa vào nguồn thông
tin từ kênh chính thức, từ phòng thương mại và công nghiêp Việt Nam (VCCI),
câu lạc bộ doanh nghiệp, công báo, từ các tham tán thương mại, từ internet …
Các doanh nghiệp nên chủ động tìm kiếm thông tin từ các hoạt động nghiên cứu
SV: Đỗ Thu Trang Thương Mại 47B
5
6
Đề án môn học
thị trường, nghiên cứu khách hàng, điệp viên kinh tế … Đôi khi, để dễ dàng hơn
trong việc thu thập thông tin về đối tác mà doanh nghiệp lần đầu đặt mối quan
hệ có thể tìm kiếm các thông tin về đối tác thông qua việc thuê các công ty
chuyên môn về điều tra nghiên cứu thị trường. Việc năm bắt cơ sở pháp lý để