Chương 1 : Ôn lại về ngôn ngữ C theo chuẩn ANSI
1.1 .Cấu trúc cơ bản của một chương trình C
Trước tiên ta xét ví du: Viết chương trình C hiện dòng thông báo “ Chào các bạn
đến với chương trình C” ra màn hình.
Cụ thể chương trình
*/Chương trình thí dụ/*
//my first program in C
#include <stdio.h<
#include <conio.h<
void main()
}
clrscr();/* Câu lệnh xoá màn hình/*
printf(“Chào các bạn đến với chương trình C;(”!
getch;()
{
Khai báo tệp tiêu đề
Trong ngôn ngữ lập trình C khi sử dụng các hàm chuẩn trong các thư viện chuẩn
chúng ta phải khai báo tệp tiêu đề(header file) chứa các hàm nguyên mẫu tương ứng các
hàm đó, các lệnh được bắt đầu bằng #include theo sau là tệp tiêu đề
Có hai cách viết như sau:
Cách 1: #include <[đường dẫn\] tentep<
Ví dụ: #include <a:\Baitap\Bai1.C<
# include <stdio.h<
Cách 2: #include “[đường dẫn\]tentep”
Ví dụ: #include “a:\Baitap\Bai2.C”
# include <conio.h<
Cách 1 tự động tìm tentep trong thư mục INCLUDE
Cách 2 tự động tìm tentep trong thư mục hiện thời nếu không có thì tìm trong thư
mục INCLUDE
Trong thí dụ trên chúng ta có sử dụng hàm printf(...) là hàm chuẩn được khai báo
1 1
1.2.3 Tên
Là một dãy ký tự được dùng để chỉ tên hằng, tên biến, tên mảng, tên hàm...Tên
được tạo thành từ các chữ cái a..z, A..Z, chữ số 0..9, dấu gạch dưới. Tên không được bắt
đầu bằng chữ số, chứa các kí tự đặc biệt như dấu cách, dấu phép toán...
Tên không được đặt trùng với từ khoá.
Ví dụ: Giai_Phuong_Trinh_Bac2
abc123
Chú ý:
-Trong ngôn ngữ lập trình C tên được phân biệt chữ hoa và chữ thường
-Thông thường chữ hoa thường được dùng để đặt tên cho các hằng, còn các đại lượng
khác thì dùng chữ thường.
2.1.4Một số kiểu dữ liệu cơ bản
-Kiểu ký tự (Char(
aMột giá trị kiểu char chiếm một byte và biểu diễn được một ký tự trong bảng mã
ASCII.
- Kiểu số nguyên
Một giá trị kiểu số nguyên là một phần tử của một tập các số nguyên mà máy tính có thể
biểu diễn. Trong ngôn ngữ lập trình C có nhiều kiểu dữ liệu số nguyên với dải giá trị
khác nhau cụ thể:
KiểuPhạm vi biểu diễnKích thước(byte(
Char-128 <- 1271
Unsigned char0<-2551
Int-32768<-327672
Unsigned int0<-655352
Short int-32768<-327672
Unsigigned Short0 <-327672
Long Int-2147483648-<-21474836474
Unsigigned Long 0 <-42949672954
-Kiểu số thực
Một giá trị kiểu số thực là một phần tử của một tập các số thực mà máy tính có thể
Ví dụ: ‘a’‘9..... ’
Chú ý: Hằng ký tự biểu thị mã của ký tự đó trong bảng mã ASCII. Do vậy một hằng ký
tự cũng có thể tham gia vào các phép toán.
Ví dụ:
‘A’+10 có giá trị (65+10=75(
+Hằng xâu ký tự
-Là một dãy các ký tự đặt trong hay dấu nháy”......“
-Xâu ký được lưu trữ trong một mảng ô nhớ liền nhau song còn thêm ô nhớ cuối cùng
4 4
chứa mã là 0(ký hiệu là ‘\0 ( ’
Ví dụ: “Nguyen Van Anh”
+Cách khai báo một hằng
Cách 1:#define Tenhang Giatri
Ví dụ: #define MAX 100
Cách 2: const kieu_du_kieu ten_hang=gia_tri_hang;
Ví dụ: const int n=20;
Sự khác nhau giữa định nghĩa hằng số dùng #define và const ở chỗ:
*Với const đây là hằng số cố định, một hằng số thực sự và chỉ có một hằng số
chứa trong ô nhớ.
*Với #define khi gặp hằng số này chương trình dịch sẽ lắp giá trị hằng số này vào
trong biểu thức cần tính với số lần thoải mái. Điều đó có nghĩa là mỗi khi gặp hằng này
máy sẽ lắp đủ ô nhớ chứa hằng số này vào đó .
+Khai báo biến
-Các biến trước khi sử dụng phải khai báo theo mẫu sau:
kieu_du_lieu danh_sach_cac_bien_can_khai_bao;
Ví dụ: int x,y;
float a;
-Khi khai báo một biến ta có thể khởi đầu giá trị cho nó theo mẫu sau:
kieu_du_lieu ten_bien = gia_tri;
Ví dụ: float x=5;.