Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
2.1. Giới thiệu khái quát chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chi nhánh Hải Phòng- Tập
đoàn viễn thông quân đội.
Tên thường gọi: Bưu chính Viettel chi nhánh Hải Phòng
Trụ sở: Số 3G Lý Tự Trọng- Minh Khai- Hồng Bàng- Hải Phòng
ĐT: 0316.260.237
Giám đốc: Nguyễn Quốc Chiến
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Bưu chinh Viettel - Tập đoàn Viễn thông quân đội ( Viettel ) là công
ty chuyên kinh doanh vè dịch vụ viễn thông, có mạng lưới rộng khắp 64/64 tỉnh,
thành phố trên cả nước và không ngừng vươn rộng ra các thị trường mới.Hơn 10
năm xây dựng và phát triển, Bưu chính Viettel được coi là doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ chuyển phát lớn thứ 2 của Việt Nam.
Từ một trung tâm chịu trách nhiệm phát hành báo chí cho các đơn vị Quân
đội ,đến nay Bưu chính Viettel đã trở thành một doanh nghiệp kinh doanh đa dịch
vụ với mức tăng doanh thu mỗi năm hàng chục tỉ đồng.
Ngày 01/7/1997, Công ty viễn thông quân đội ( nay là Tập đoàn viễn thông
Quân đội Viettel ) đã quyết định thành lập bộ phận phát hành báo chí, là tiền thân
của Bưu chính hiện nay.Vào thời điểm đó, Bưu chính Viettel mới chỉ cung cấp
dịch vụ phát hành báo tại các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc Phòng, nhân sự chỉ có
5 người, doanh thu và lợi nhuận rất ít.Không lâu sau đó, từ năm 1998 đến năm
2000, Bưu chính Viettel đã đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, từng bước mở rộng
Đàm Thị Hường 1 CQDN07.2
1
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mạng lưới ở nhiều tỉnh, thành phố khác trong đó có Hải Phòng, mở thêm dịch vụ
chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế.
Tới nay sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, công ty Bưu chính
dịch vụ bưu chính. Các kiốt này đạt doanh thu rất tốt, mô hình này tiếp tục được
nhân rộng.
Trong quan điểm phát triển của công ty, lợi ích của khách hàng luôn được
đặt lên hàng đầu, vì vậy công ty đã đưa ra những chiêu kinh doanh vừa độc đáo,
vừa phù hợp với khách hàng như: chọn số điện thoại, mở các gói dịch vụ, khuyến
mại cho các thuê bao cũ song song với các thuê bao mới, phát triển thêm các đầu
số…, tăng tính cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
Bưu chính Viettel luôn chu trọng tới việc đầu tư xây dựng mạng lưới, tích
cực đầu tư phương tiện vận chuyển và tổ chức lại mạng lưới kinh doanh có hiệu
quả hơn với phong cách làm việc “ Chuyên nghiệp – nhanh – hiệu quả “, đưa
Viettel ngày càng gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, cá nhân trong đời sống xã
hội.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Bưu chính Viettel là công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông, có mặt trên cả
nước với quy mô ngày càng mở rộng và chất lượng cung cấp dịch vụ ngày càng
cao.Các loại hình kinh doanh dịch vụ bưu chính chủ yếu:
- Chuyển phát nhanh
- Dịch vụ phát hành báo chí
- Dịch vụ viễn thông 097, 098, 0167, 0168, 0169
- Chuyển bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế
Trong thời gian tới Bưu chính Viettel không ngừng mở rộng các loại hình
kinh doanh dịch vụ mới như:
- In ấn
- Kho vận
- Thương mại điện tử
- Tài chính bưu điện
Đàm Thị Hường 3 CQDN07.2
3
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy công ty
chung của ban giám đốc cũng như Tập đoàn đã đề ra.
-
b) Phòng kinh doanh
Đàm Thị Hường 5 CQDN07.2
Giám đốcGiám đốc
PGĐ.Tài chínhPGĐ.Kinh
doanh
PGĐ.Chính trịPGĐ.Chính trị
P. Kế
hoạch
P.
Kinh
doanh
P.Công tác
Đảng
chính trị
P. Kế
toán
5
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bưu chính Viettel kinh doanh đa ngành nghề trong lĩnh vực bưu chính. Do
vậy phòng kinh doanh có nhiệm vụ quan trọng trong việc giám sát các hoạt động
kinh doanh của Công ty. Trong đó có bổ nhiệm các chức vụ cho cán bộ riêng biệt
phụ trách các mảng chính như: CPN, PHB và in ấn,dịch vụ VT…- Có nhiệm vụ
nghiên cứu, xây dựng phương pháp Marketing để phát triển thị trường nhằm
chiếm được thị phần cao nhất.
- Tiến hành thực hiện các chương trình Marketing trực tiếp: như quản lý khách
hàng, thông qua việc quản lý nơi làm việc, công nợ, thuê bao…
- Nghiên cứu, mở rộng thị trường, tìm hiểu các đối tác mới, cải tổ các bưu cục,
bám sát thị trường…
- Hướng dẫn, giám sát nghiệp vụ tổ chức lao động tại các bưu cục, trung tâm trực
thuộc công ty.
Phó phòng phụ trách công tác Đảng, chính trị có nhiệm vụ: định hướng giáo
dục tư tưởng của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính trị của Đảng và
Nhà nước theo đúng quy định của lực lượng vũ trang.
- Tổ chức thực hiện các công tác đoàn thể được phát động trong Công ty cũng như
những kế hoạch được triển khai trong toàn quân.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Bưu chính Viettel là Công ty hoạt động trên lĩnh vực Bưu chính
viễn thông, kinh doanh ở tất cả các ngành nghề nên địa bàn hoạt động của Công
ty trải dài trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong đó có Hải Phòng. Với đội ngũ cán
bộ có tính chuyên môn, được đào tạo chuyên nghiệp, công ty không chỉ làm tốt
nhiệm vụ An ninh Quốc phòng mà còn luôn chủ động sáng tạo không ngừng
trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, nằm trong tốp những Doanh nghiệp đi đầu
trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông. Trong các năm qua công ty không ngừng
mở rộng địa bàn hoạt động, thay đổi chính sách về giá và sản phẩm, đưa mức
doanh thu ngày một tăng trưởng đảm bảo thu nhập cho người lao động, tạo thế và
lực cho công ty trên thị trường cạnh tranh gay gắt. Những bước đột phá của Bưu
chính Viettel trong thời gian qua được thể hiện rõ trong mức doanh thu và lợi
nhuận của Công ty, được chỉ rõ trong bảng 02.
Đàm Thị Hường 7 CQDN07.2
7
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 02: Một số kết quả đạt được của Công ty Bưu chính Viettel trong
giai đoạn 2007- 2009.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tổng doanh thu (đ) 7.967.374.813 9.117.863.736 17.512.416.886
Tổng lợi nhuận (đ) 2.539.436.649 2.439.382.845 3.737.964.448
Tổng vốn đầu tư 172.987.400 153.898.900 978.120.000
theo hướng mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài.
- Hành lang pháp lý và các quyết định có nhiều thay đổi từng bước thông
thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế hơn.
- Giá cước các dịch vụ được Nhà nước cho các nhà cung cấp tự quyết định
dựa trên giá thành và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Xu hướng chủ yếu
được điều chỉnh theo hướng giảm dần.
*) Môi trường kinh tế:
- Năm 2007 nền kinh tế tiếp tục bùng nổ đạt tốc độ tăng trưởng trên 8.5%
cao nhất trong vòng 10 năm qua tạo bước đệm tiếp theo cho các năm tới. Kinh tế
tiếp tục tăng trưởng, GDP bình quân đầu người cũng tiếp tục tăng lên, tạo sự
chuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng, sức mạnh về chất lượng tăng
trưởng, sức mạnh cạnh tranh hiệu quả của nền kinh tế hướng đến sự phát triển
bền vững và ổn định chính trị - kinh tế.
- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO và tổ chức thành công
hội nghị diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương APEC đã nâng cao vị thế của
Việt Nam trên trường Quốc tế; đồng thời thể hiện cam kết mạnh mẽ của chính
phủ Việt Nam về mở cửa thị trường và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn
cầu.
Đàm Thị Hường 9 CQDN07.2
9
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sự kiện Việt Nam trở thành ủy viên không thường trực của Liên Hợp Quốc
có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội hợp tác đầu tư… Nhu
cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông tăng nhanh.
*) Môi trường công nghệ:
- Công nghệ điện tử viễn thông phát triển nhanh, nhiều công nghệ mới xuất
hiện.
- Giá thiết bị viễn thông có xu thế giảm, cho phép giảm suất đầu tư.
b) Môi trường vi mô:
Hiện đang có 2 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chính bên cạnh Viettel, mỗi
Ngoài ra cũng phải thấy rõ ưu điểm nổi bật của các Công ty bưu chính khác
như:
- VNPT: + là một thương hiệu từ lâu năm
+ cơ sở hạ tầng rộng khắp
+ có nhân lực dồi dào và giàu kinh nghiệm do đó khâu chăm sóc khách
hàng là rất tốt.
- EVN Telecom: + Có sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Tập đoàn Điện lực
+ Mạnh về tiềm lực tài chính và lợi thế hạ tầng cơ sở của ngành điện
+ Giá cước thấp, có các cơ chế chính sách linh hoạt cho khách hàng, chính
sách môi giới hoa hồng tốt.
- FPT: + Thương hiệu mạnh
+ Tài chính mạnh
+ Con người tốt, quản lý tốt
+ Chính sách linh hoạt, thích ứng nhanh
+ Cách làm chuyên nghiệp
Như vậy BCVT cần phải phân tích rõ những cơ hội và thách thức trong
giai đoạn tới để có biện pháp kinh doanh phù hợp. Trong đó phải đặc biệt
quan tâm tới tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh, từ đó khác phục những
yếu kém chớp thời cơ phát triển.
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bưu chính Viettel
chi nhánh Hải Phòng.
2.2.2.1. Phân tích doanh thu từng lĩnh vực kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh thu là một yếu tố quan trọng
xác định quy mô hoạt động, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh thu cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày được mở rộng
phát triển hơn. Phân tích chỉ tiêu doanh thu là một trong những chỉ tiêu rất cần
Đàm Thị Hường 11 CQDN07.2
11
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thiết để phân tích về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
2 Phát hành báo 1080777842 1213497361 1377068825 132719519 112% 296290983 127,41%
3 Viễn thông 366313163 126707723 3010904761
(239605440
)
34,59% 2644591399 821,95%
4
Doanh thu từ
các hoạt động
tài chính
22840824 22840824
5 Thu nhập khác 144055063 411055063
6 Tổng cộng 7971972425 9117863736 17512416886 1145891312 114,37% 9540444462 219,67%
Đàm Thị Hường 13 CQDN07.2
13
Trường CĐCĐ Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo bảng số liệu 02, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
trong 3 năm qua có sự thay đổi lớn. Tổng doanh thu năm 2008 so với năm 2007
tăng 1.145.891.312 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng thêm 14,37%. Năm 2009 doanh
thu đạt 17.512.416.886 đồng so với năm 2007 thì đây là bước nhảy vọt lớn tăng lên
9.540.444.462 đồng tương ứng tăng thêm 119,67%. Đây là một kết quả đáng khích
lệ của công ty. Có được thành tích này phải kể đến sự đóng góp về doanh thu của
những lĩnh vực kinh doanh sau:
- Bưu chính Viettel vẫn lấy chuyển phát nhanh là loại hình kinh doanh của chính
mình. Do đó, nếu như doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 1.252.777.233
đồng tỉ lệ tăng thêm 19,20% thì đến năm 2009 mức doanh thu đã tăng lên một cách
bất ngờ 6.155.665.994 đồng tỉ lệ tăng lên 94,49% ( thể hiện qua biểu đồ 01 )
Biểu đồ 01: Mức tăng trưởng dịch vụ chuyển phát nhanh trong giai
đoạn 2007- 2009
Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ đòi hỏi có khả năng xử lý nhanh, do
vậy để có được kết quả này công ty đã phải nỗ lực lớn trong việc tiếp cận thị