THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÚ - Pdf 68


THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÚ
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH TM Mạnh Tú.
Công ty TNHH Mạnh Tú được thành lập ngày 17/05/2005 theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số: 4102022133 do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu
tư Tp.HCM cấp. Đây là loại hình công ty hai thành viên trở lên, với:
- Tên chính thức: Công ty TNHH Mạnh Tú
- Tên viết tắt: manhtu.co.ltd,
- Địa chỉ trụ sở chính: 415,Võ văn tần,P5,Q3, Tp.HCM
- Số điện thoại : (08). 3 8181032 – 38341013
- Số fax: (08). 38181032
- Website: manhtu.com.vn
Công ty khởi đầu bằng vốn điều lệ là : 1.500.000.000 đồng, trong đó hiện kim:
1.500.000.000, do 2 thành viên góp vốn.
Công ty TNHH Mạnh Tú là công ty mới thành lập, đi vào hoạt động kinh
doanh chưa được bao lâu, còn gặp nhiều khó khăn vì đây là công ty vốn dân doanh, ít
được sự quan tâm và giúp đỡ từ phía nhà nước, vốn kinh doanh do cá nhân tự góp
vào, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình theo tỷ lệ vốn góp, do đó cũng gặp
khá nhiều rủi ro. tuy nhiên, trong 5 năm chính thức đi vào hoạt động, để bắt kịp với
sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước ta và đáp ứng nhu cầu của thị trường,
các thành viên trong công ty đã cùng nhau nỗ lực, đưa công ty vượt qua những khó
khăn của bước đầu chập chững để tiến những bước dài, rộng và hiệu quả hơn trên
con đường hội nhập. thị trường được mở rộng, mạng lưới tiêu thụ cũng được phát
triển rộng khắp cả nước, cho đến nay, công ty đang dần đi vào ổn định, bước đầu thu
được lợi nhuận khá và chắc chắn thu được kết quả cao hơn trong thời gian tới.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1
1


2

Mạnh Tú đã trở thành nhà sản xuất, lắp ráp, phân phối có tên tuổi với những
sản phẩm được thị trường thừa nhận.
2.1.2.2 Nhiệm vụ.
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. chịu mọi trách
nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty bằng tài sản
của các thành viên.
- Chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng sản phẩm hàng hóa mà
công ty cung cấp.
- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước và pháp luật.
- Thực hiện đúng các chế độ báo cáo, thống kê, kế toán định kỳ theo quy định.
- Có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn vốn, chịu trách nhiệm về tính chính xác
trong các hoạt động tài chính của công ty.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
2.1.3.1Sơ đồ bộ máy của doanh nghiệp.
Hiện nay công ty có 25 nhân viên làm trong các phòng ban và bộ phận khác
nhau.Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến đến từng phòng
ban, bộ phận sản xuất kinh doanh thông qua các trưởng phòng, đảm bảo luôn nắm bắt
được những thông tin chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh, thị trường cũng
như khả năng tài chính của công ty.
 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Mạnh Tú được mô tả bằng hình
vẽ như sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh phân phối
Phòng bảo hành
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh bán lẻ

4
4

- Phát hiện những lãng phí, những việc làm kém hiệu quả ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh trong kỳ để đề xuất với giám đốc các giải pháp nhằm phát huy
điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu.
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua.( 2008-2009-2010)
Là một trong những doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố, Công ty
TNHH Mạnh Tú chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, với ngành nghề chính
là : Sản xuất kinh doanh các thiết bị và dịch vụ tin học, mua bán linh kiện máy tính,
cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực tin học hóa, định rõ loại hình doanh nghiệp và
các sản phẩm có thể cung ứng nên trong những năm qua, công ty đã gặt hái được một
số kết quả nhất định.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2008, 2009,
2010
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009
2008 2009 2010 số tiền % Số tiền %
1.Tổng
Doanh thu 15.119.955.419
17.841.547.39
4 22.075.031.232 2.721.591.975 18,00
4.233.483.83
8 23,73
2. Tổng chi
phí 1.338.527.890 1.224.927.733 751.143.786 113.600.157 -8,49 473.783.947 -38,68
Chi phí bán
hàng 1.132.527.833 1.089.839.580 640.246.499 42.688.253 -3,77 449.593.081 -41,25
Chi phí

lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể lơi nhuận tăng từ 1.403.948.288VND
năm 2008 lên 1.817.041.168VND năm 2009 và 2.185.259.592VND năm 2010. Tốc
độ tăng trưởng năm 2009 so với năm 2008 là 29,40%; năm 2010 so với năm 2009 là
20.00%. Việc phân tích
các yếu tố làm tăng lợi nhuận đồng thời xét đến tính hiệu quả trong hoạt động của
công ty sẽ được đề cập ở phần sau.
Từ đầu năm 2010 mặc dù còn dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế đã khiến
rất nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn. Nhưng với đà phát triển và sự quyết tâm của
toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 tốc độ tăng
trưởng của công ty so với năm 2009 đã tăng 17,6%.
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay.
2.1.5.1. Thuận lợi.
- Thị trường nội địa có tiềm năng rất lớn, có tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu
mật càn thiết về công nghệ, dịch vụ máy tính, đòi hỏi về nhu cầu rất lớn.
- Những thay đổi thuận lợi về tăng trưởng thu nhập của người tiêu dùng
trong hiện tại và tương lai và hành vi tiêu dùng khi thu nhập gia tăng của người tiêu
dùng.
- Sản phẩm luôn được cải tiến về chất lượng, luôn đáp ứng được nhu cầu thị
hiếu của người tiêu dùng.
- Giá cả phù hợp được người tiêu dùng chấp nhận. Công ty luôn nỗ lực
không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm nhằm đáp
ứng mong đợi của người tiêu dùng.
6
6

- Có hệ thống bán hàng chuyên nghiệp và có quan hệ rộng rãi trên thị
trường. Đây sẽ là một cách quảng cáo hữu hiệu cho sự phát triển của công ty.
2.15.2. Khó khăn
- Chế độ kiểm tra, biện pháp chế tài chưa nghiêm làm cho ý thức chấp hành
pháp luật trong kinh doanh còn thấp, hiện tượng luồng lách khá phổ biến, tạo nên tình

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
2.3.1 Môi trường bên ngoài
2.3.1.1 Các yếu tố kinh tế.
- Lãi suất tín dụng: lãi suất trên thị trường tài chính có thể có những tác
động đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng người ta sẽ
có xu hướng hạn chế tiêu dùng để gửi tiết kiệm và khi lãi suất giảm người ta có xu
hướng gia tăng tiêu dùng và tăng mức đầu tư trong sản xuất kinh doanh. Trong những
năm gần đây, mặc dù đã nhiều lần hạ lãi suất nhưng lãi suất cho vay và huy động vốn
trên thị trường tài chính nước ta vẫn còn cao so với các nước khu vực và thế giới
( r>=12%). Đây là những bất lợi trong cạnh tranh quốc tế đối với các doanh nghiệp
Việt Nam.
- Tỷ giá hối đoái: Hiện nay tỷ giá hối đoái của Việt Nam tương đối thấp,
chính điều này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị phần
xuất nhập khẩu, hàng xuất khẩu tăng sức cạnh tranh
- Lạm phát: Trong những năm gần đây tình hình kinh tế nước ta tương đối
ổn định nhờ ít lạm phát đã tạo cho các doanh nghiệp yên tâm đầu tư.
2.3.1.2 Yếu tố chính trị, luật pháp
Việt nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nền kinh tế chính trị
ổn định nhất nhì trên thế giới. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
trong nước đầu tư phát triển về lâu về dài cũng như thu hút được sự mạnh dạn đầu tư
hợp tác làm ăn của cá nhà đầu tư nước ngoài.
Về mặt pháp luật dù còn hơi “rối rắm” nhưng ngày nay với xu hướng hội
nhập về kinh tế thì nhà nước ta ngày càng nới lỏng sự quản lý, bỏ bớt một số thủ tục
không cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài. Đây là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của đất nước cũng như các doanh
8
8

nghiệp Việt Nam, tuy nhiên đổi lại chúng ta sẽ phải chấp nhận đối đầu cạnh tranh
trực tiếp từ các doanh nghiệp nước ngoài.

doanh nghiệp là phải có đủ vốn, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như trang
thiết bị máy móc,… Nhưng sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
yếu tố “phần hồn” của doanh nghiệp. Một trong những yếu tố cấu thành phần hồn
làm cho các hoạt động của doanh nghiệp có sức sống hơn đó là bản lĩnh, tài năng của
nhà quản trị. Tại công ty Mạnh Tú một trong những ưu điểm nổi bật đó chính là đội
ngủ lãnh đạo trẻ, trình độ chuyên môn cao, am hiểu công việc và bản lĩnh công tác.
Tình hình nhân sự của công ty đến tháng 12/2010 được thể hiện qua bảng số
liệu sau:
Bảng 2.2: Tình hình nhân sự của công ty tính đến tháng 12/2010.
ĐVT: Người
PHÒNG BAN
Tổng
cộng
TRÌNH ĐỘ
Đại
học
% Cao
đẳng
% Trung
cấp
% PT
TH
%
Ban Giám Đốc 02 02 100 - - - - - -
Phòng Nhân sự 04 02 50 01 25 01 25 - -
Phòng kinh doanh 10 07 70 03 30 - - - -
Phòng kế toán 03 02 66.7 - - 01 33.3 - -
Đội giao hàng 10 - - - - 02 20 08 80
Kho 02 02 100 - -
Tổng cộng 31 13 41.93 04 12.9 06 19.35 08 25.81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status