GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÚ - Pdf 30


LỜI MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Ngày nay, Việt nam đã chính thức gia nhập tổ chúc thương mại thế giới WTO,
đồng nghĩa nền kinh tế Việt nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu
quả kinh tế. Có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh
tranh với những doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động
kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với
Nhà nước. Để làm được điều này điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được
những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời có
những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới. Công ty TNHH Mạnh Tú với những
nỗ lực và thông tin nắm bắt được đã dần dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng
tích lũy để mở rộng kinh doanh. Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát
triển. Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát
triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn
đấu và nỗ lực hết mình thì mới có thể đứng vững được.
Trong quá trình tham gia công tác quản lý tại Công ty TNHH Mạnh Tú, em
nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng không thể thiếu
đối với bất kì doanh nghiệp nào. Do đó cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại
hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện
nay công ty đang quan tâm. Tuy vậy nó không phải lúc nào cũng theo ý thích của con
người vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng ta. Đây là các vấn đề mà các
doanh nghiệp quan tâm cho nên em đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH
TÚ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1

2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.
- Đưa ra những lợi thế và những khó khăn trong hiện tại cũng như tương lai đối

1.1 Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tài và phát triển
đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả . Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều
kiện mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị , phương tiện áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, công nghệ mới , nâng cao đời sống người lao động.
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được
trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu quả được
đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi
phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí
khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.
- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này
được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của
các quá trình sản xuất kinh doanh
- Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả.
- Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét toàn diện cả về
mặt không gian, thời gian, định tính và định lượng.
3

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của
các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biến
động theo thời gian.
- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả. Đây
là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế.
.- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số khái

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh
không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà
quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai
phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với
tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ
được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào
trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng
yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa
chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản
xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn
có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một
bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực
hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn
là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có
mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp
đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát
5

triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi
tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường
hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn
thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn

ượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao....
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.
Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh
doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi
doanh nghiệp.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tất cả các yếu tố, các tác
động và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính điều đó, việc đưa ra các biện pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh không thể đạt được hiệu quả nếu chúng ta không
xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Môi trường bên ngoài
1.3.1.1Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất
ngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình
hình thất nghiệp,…
1.3.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp.
Việt nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường một mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng
hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng nguy cơ khủng hoảng,
lạm phát, thất nghiệp,… Vì vậy cần phải có sự quản lý của nhà nước để phát huy
7

những mặt tích cực hạn chế các mặt tiêu cực. Đồng thời doanh nghiệp chịu ảnh
hưởng của nền văn hóa, phong tục tập quán của xã hội đó.

đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm thế nào
để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao
tính hiệu quả của tổ chức.
1.3.2.3 Công nghệ.
Doanh nghiệp được trang bị máy móc, công nghệ tương đối hiên đại là lợi
thế cạnh tranh lớn. Lợi thế cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hay phí nguyên
vật liệu cho một sản phẩm nhỏ giúp chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanh
nghiệp cạnh tranh trên thị trường.
1.3.2.4 Yếu tố marketing.
Marketing có thể được hiểu như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và
thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Nhân
tố này ảnh
hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3.2.5 Hệ thống thông tin.
Thông tin liên kết tất cả các chức năng kinh doanh với nhau và cung cấp sơ
sở cho các quyết định trong hoạt động quản trị. Doanh nghiệp có hệ thống thông tin
tốt sẽ có ưu thế về chi phí sản xuất, đáp ứng cao nhu cầu mong đợi của khách hàng.
Các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nhờ có thông tin đã liên kết được thành
một hệ thống hoạt động hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh
tế thị trường.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.4.1 Cơ sở phân tích.
- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo được thành lập. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng
trong công tác quản lý, căn cứ vào đó ta có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của
doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn.
9

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tổng hợp phản ánh

= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
10

Kết quả sản xuất trên một
đồng chi phí tiền lương
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
* Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động được sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: số lao động
của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìm nguyên nhân và
giải pháp thích hợp.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:
* Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của vốn cố định =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số dư bình quân vốn cố định trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu.
* Sức sinh lời của vốn cố định:
Sức sinh lời của vốn cố định
=
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất

phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chính vì vậy, trong thực tế, người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độ
luân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động.
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
12

Doanh thu trên chi phí sản
xuất và tiêu thụ trong kỳ
=
Doanh thu (trừ thuế)
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu.
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Lợi nhuận ròng X 100%
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ
một đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh
nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng
doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =
Tổng lợi nhuận X 100%
Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh
nghiệp.

kỳ
% Lợi nhuận
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
6 Năng suất lao động bình
quân một công nhân trong kỳ
đ/1đ Tổng giá trị sản xuất trong kỳ
Tổng số CNV bình quân trong kỳ
7 Kết quả sản xuất trên một
đồng chi phí tiền lương
đ/d Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Tổng chi phí tiền lương
8 Lợi nhuận bình quân tính
cho một lao động
đ/1đ Lợi nhuận
Tổng số lao động bình quân
9 Hệ số sử dụng lao động Tổng số lao động sử dụng trong kỳ
Tổng số lao động hiện có
10 Sức sản xuất của vốn cố định đ/đ Doanh thu
Vốn cố định bình quân
14

11 Sức sinh lời của tài sản cố
định
đ/đ Lợi nhuận
Vốn cố định bình quân
12 Hệ số sử dụng thời gian làm
việc của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc thực tế
Thời gian làm việc thiết kế
13 Sức sản xuất của vốn lưu

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo
tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến. Để tạo ra nhiều
công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao
động.
* Nâng cao đời sống người lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp
làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động. Xét trên
phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ
tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng
trưởng phúc lợi xã hội...
* Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ
trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch
về mặt kinh tế giữa các vùng. Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả
kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế
gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế...
Kết thúc chương một, bao gồm những lý luận cơ bản của quá trình phân tích
hiêu quả hoạt động kinh doanh. Chương hai của bài luận văn tốt nghiệp sẽ giới thiệu
về công ty TNHH MẠNH TÚ
16

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÚ
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH TM Mạnh Tú.
Công ty TNHH Mạnh Tú được thành lập ngày 17/05/2005 theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số: 4102022133 do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu

học hóa,hiện đại hóa cho các công ty tổ chức.
• Hiện nay Mạnh Tú đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới
như Intel,Ben Q,Kingston,Trancend,Foxconn,Asus,Giga….Nhờ có khả
năng tài chính ổn định và tính chuyện nghiệp cao trong kinh doanh và
dịch vụ,khả năng bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt
hàng Mạnh Tú phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh
số cao.
Về mặt kinh doanh dịch vụ, công ty đã triển khai và cung cấp các loại hình
dịch vụ chủ yếu sau:
• Dịch vụ lắp đặt,bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính,thiết bị mạng cho
các doanh ngiệp sản xuất kinh doanh và tổ chức nhà nước.
• Dịch vụ về tư vấn về quy hoạch và phát triển nền tảng ứng dụng công
nghệ thông tin trong sản xuất và quản lí kinh doanh cho các doanh
nghiệp nhà nước,doanh nghiệp tư nhân.
• Khảo sát, thiết kế, xây dựng các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu của
khách hàng.
Khi mới thành lập với quy mô nhỏ, thời gian hoạt động chưa dài,Vì vậy công
ty TNHH Mạnh Tú đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức quản lí sản
xuất ,tiêu thụ sản phẩm, phát triển dịch vụ cũng như khả năng cạnh tranh với
các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực.Trải qua hơn 6 năm hoạt động công ty
18

đã tìm ra cách thức hoạt động riêng, đăc trưng cho công ty mình và thực tế
Mạnh Tú đã trở thành nhà sản xuất, lắp ráp, phân phối có tên tuổi với những
sản phẩm được thị trường thừa nhận.
2.1.2.2 Nhiệm vụ.
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. chịu mọi trách
nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty bằng tài sản
của các thành viên.

Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh phân
phối
Phòng bảo
hành
Phòng kế toán
Phòng kinh
doanh bán lẻ

* Phòng bảo hành: Trực tiếp lắp các sản phẩm, hàng hóa và hướng dẫn
khách hàng sử dụng, bảo hành, bảo trì, chịu trách nhiệm sửa chữa các sản phẩm cho
khách hàng, đồng thời chịu trách nhiệm cả về các thiết bị, máy móc sử dụng trong
công ty.
* Phòng kế toán:
- Lập các chứng từ gốc để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng
minh sự hợp pháp về sự hình thành và sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh.
* Bộ phận bán hàng: Thực hiện giao dịch bán sản phẩm của công ty cho
khách hàng và giới thiệu sản phẩm cho khách hàng hiểu rõ công dụng của sản
phẩm
- Phân loại chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ, tổng hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo đúng nguyên tắc, chế độ quy định.
- Mở các loại sổ kế toán cần thiết để phản ánh, theo dõi, tổng hợp tình hình
huy động và sử dụng các loại tài sản phù hợp với đặc điểm vận động của tài sản trong
hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức, bảo quản, lưu trữ chứng từ sổ sách và các tài liệu khác có liên
quan đến kế toán, tài chính, thống kê của công ty.
- Phát hiện những lãng phí, những việc làm kém hiệu quả ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh trong kỳ để đề xuất với giám đốc các giải pháp nhằm phát huy

Chi phí HĐ
tài chính 145.013.120 87.109.949 65.347.225 57.903.171 -39,93 21.762.724 -24,98
Chi phí bất
thường 632.554 101.789 200.000 530.765 -83,91 98.211 96,48
3.Giá vốn
hàng bán
12.387.643.26
8
14.810.643.28
9 19.161.721.505 2.423.000.021 19,56
4.151.078.21
6 28,03
4. HĐ thu
nhập tài
chính 3.132.385 3.443.174 8.289.725 310.789 9,92 4.846.551 140,76
5. Thu
nhập bất
thường 7.031.642 7.621.622 14.803.926 589.980 8,39 7.182.304 94,24
6. Lợi
nhuận
trước thuế 1.403.948.288 1.817.041.168 2.185.259.592 413.092.881 29,42 368.218.424 20,26
Nguồn: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Mạnh Tú
năm 2008-2009-2010.
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Căn cứ số liệu bảng số 2.1, chúng ta có thể thấy được rằng từ năm 2008
đến năm 2009 và năm 2010 công ty TNHH TM Mạnh Tú đã liên tục làm tăng được
lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể lơi nhuận tăng từ 1.403.948.288VND
năm 2008 lên 1.817.041.168VND năm 2009 và 2.185.259.592VND năm 2010. Tốc
độ tăng trưởng năm 2009 so với năm 2008 là 29,40%; năm 2010 so với năm 2009 là
20.00%. Việc phân tích

23

- Các doanh nghiệp sử dụng chính sách giá thấp để cạnh tranh trong ngắn
hạn làm cho lợi nhuận thấp dần.
- Sự canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực kinh
doanh, hàng loạt các đối thủ ra đời làm thị phần của công ty bị chia nhỏ.
- Vấn đề nghiên cứu thị trường trong việc nhận dạng các nhu cầu và phân
khúc thị trường còn dựa trên những kinh nghiệm và thăm dò hơn là căn cứ vào những
số liệu, thông tin phân tích.
- Chưa chuẩn bị nội lực để cạnh tranh ,mặt khác chưa thống nhất về giá,thiếu
kỹ thuật tay nghề giỏi,chưa tạo sự khác biệt dẫn đến sức mua bị giảm.
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.1 Kênh phân phối.
2.2.1.1 Hệ thống trung gian phân phối.
Đây là hệ thống bán hàng chủ yếu của công ty, với hình thức hoạt động là
liên kết hợp tác cùng những người có ý định và đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm
của công ty. Công ty sẽ cung cấp hàng hóa đồng thời hỗ trợ, tư vấn cho các đối tượng
này kinh doanh đạt hiệu quả nhất thông qua đội ngủ nhân viên kinh doanh hết sức
chuyên nghiệp.
2.2.1.2. Hệ thống cửa hàng bán lẻ trực thuộc công ty
Với nhiệm vụ chính là vừa bán hàng cho người tiêu dùng vừa quảng bá
thương hiệu sản phẩm của công ty cũng như cung cấp hàng sỉ cho những địa điểm
kinh doanh nhỏ lẻ. Hiện công ty có 2 cửa hàng bán lẻ đặt tại những vị trí tương đối
thuận tiện trên địa bàn hoạt động.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
2.3.1 Môi trường bên ngoài
2.3.1.1 Các yếu tố kinh tế.
- Lãi suất tín dụng: lãi suất trên thị trường tài chính có thể có những tác
động đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng người ta sẽ
có xu hướng hạn chế tiêu dùng để gửi tiết kiệm và khi lãi suất giảm người ta có xu

thủ cạnh tranh ở hiện tại là hết sức cần thiết. Đồng thời khách hàng quyết định sẹ tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp, do vậy phải làm thế nào có được khách hàng và
25

Trích đoạn Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. Phân tích tình hình sử dụng vốn. Về công tác thị trường. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại công ty thời gian qua
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status